- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Tr- Đỗ Thị Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2022/QĐST-DS | Phan Rang- Tháp Chàm, ngày 28 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2022 và đơn
trình bày ý kiến nộp ngày 20/01/2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 199/2021/TLST-DS, ngày 16 tháng 7 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành,
đơn trình bày ý kiến về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành và ngày
nhận được đơn trình bày ý kiến, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tr, sinh năm 1944;
Người đại diện hợp pháp: Bà Nguyễn Thị Đan Ph, sinh năm 1992- Đại diện
theo uỷ quyền (Giấy uỷ quyền ngày 24/5/2021);
Cùng địa chỉ: Số 02/2 đường ĐBL, Khu phố 8, phường PH, thị xã LG, tỉnh
Bình Thuận.
Bị đơn: Bà Đỗ Thị Đ, sinh năm 1964;
Địa chỉ: Khu phố 7, phường MĐ, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Đỗ Thị Đ có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Tr số tiền là 150.000.000đ
(Một trăm năm mươi triệu) đồng, trong đó: nợ gốc là 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng) và nợ lãi là 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng).
Về án phí:
Bà Nguyễn Thị Tr không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Bà Đỗ Thị Đ phải chịu 3.750.000đ (Ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn
đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ
quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND Tp. Phan Rang- Tháp Chàm; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trương Trần Thanh Thư |