vanban.org

Quyết định 06/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 26/01/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Võ Thị Thu Ng, sinh năm: 1977 Địa chỉ: Số 45, đường Nguyễn Du, Khóm 2, Phường A, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2022/QĐST-DSTp Cao Lãnh, ngày 26 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2022, về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 1121/2021/TLST-DS ngày 19/11/2021, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Võ Thị Thu Ng, sinh năm: 1977

Địa chỉ: Số 45, đường Nguyễn Du, Khóm 2, Phường A, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp;

Đại diện theo ủy quyền của chị Võ Thị Thu Ng là ông Võ Phát Tr, sinh năm 1974; Địa chỉ: Số 170A, Quốc Lộ 30, khóm Mỹ Thượng, phường Ph, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn: Phạm Thị X, sinh năm: 1986

Lê Minh Kh, sinh năm: 1985

Cùng địa chỉ: Số nhà 711C, Tổ 6, Ấp 3, xã T, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Võ Thị Thu Ng yêu cầu chị Phạm Thị X và anh Lê Minh Kh liên đới trả số tiền vay vốn 100.000.000 đồng và tiền lãi 10.000.000 đồng.

Yêu cầu tiếp tục tính lãi kể từ ngày ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự đối với số tiền chị X và anh Kh chậm thi hành án.

Chị Phạm Thị X và anh Lê Minh Kh thống nhất liên đới trả cho chị Võ Thị Thu Ng số tiền vay vốn 100.000.000 đồng và tiền lãi 10.000.000 đồng.

Chị Võ Thị Thu Ng thống nhất sau khi chị Phạm Thị X và anh Lê Minh Kh trả đủ số tiền vay vốn 100.000.000 đồng và tiền lãi 10.000.000 đồng cho chị Ng thì chị Ng trả lại cho chị X và anh Kh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ cấp GCN: CS02334 ngày 11/9/2018 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Đồng Tháp cấp ngày 11/9/2018 do chị Phạm Thị X và anh Lê Minh Kh đứng tên, diện tích đất 83,3m2 thuộc thửa 421, tờ bản đồ số 31, đất tọa lạc tại xã T, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Chị X và anh Kh phải tiếp tục chịu lãi từ ngày 26/01/2022 đến khi trả xong số tiền nợ trên cho chị Ng của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Võ Thị Thu Ng được nhận lại số tiền 3.062.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005163 ngày 17/11/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp (Do anh Võ Phát Tr nộp thay).

Chị Phạm Thị X và anh Lê Minh Kh thống nhất tự nguyện chịu 2.750.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ