- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết đinh công nhận thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN HÂN DÂN HUYỆN TRIỆU SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2022/QĐST - DS | Triệu Sơn, ngày 07 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 48, khoản 3 Điều 147, 212, 213, và khoản 2 Điều 273, Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463, 466, 468; điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý án phí, lệ phí Tòa án và Danh mục án phí,lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 01/2022/TLST- DS ngày 05 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân xã D, huyện T, tỉnh Thanh Hóa
Địa chỉ: Phố T, xã D, huyện T, tỉnh Thanh Hóa
Người đại diện theo pháp luật: Bà Lê Thị T - Chủ tịch HĐQT
Bị đơn: Ông Bùi Văn Ngh ( đã chết)
Bà Đào Thị H, sinh năm 1983
Nơi cư trú: Thôn X ( nay là thôn N) xã D, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Anh Bùi Văn T, sinh năm 2003 và anh Bùi Văn T, sinh năm 2009
Đều cư trú tại: Thôn N, xã D, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Đào Thị H ( mẹ đẻ của hai anh)
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Đào Thị H có trách nhiệm trả cho Quỹ tín dụng nhân dân xã D, huyện T, tỉnh Thanh Hóa số tiền 1.082.263.000đ (Một tỷ không trăm tám hai triệu, hai trăm sáu ba nghìn đồng) gồm tiền gốc là 760.915.000đ và tiền lãi là 321.358.000đ, cụ thể:
+ Đối với nợ gốc: Từ ngày 28/01/2022 đến ngày 30/6/2022, bị đơn phải trả hết số tiền gốc là 760.915.000đ (Bảy trăm sáu mươi triệu, chín trăm mười lăm nghìn đồng) và lãi phát sinh cho đến khi thanh toán hết nợ gốc.
+ Đối với nợ lãi là 321.358.000đ: Nếu bị đơn thanh toán hết nợ gốc trước ngày 30/6/2022, nguyên đơn sẽ miễn giảm một phần lãi xuất cho bị đơn, trường hợp bị đơn không thanh toán đủ, đúng hạn tiền gốc, nguyên đơn sẽ không miễn giảm lãi.
+ Đối với tài sản thế chấp: Các bên thỏa thuận, tính đến hết ngày 30/6/2022 nếu bị đơn không trả đủ tiền gốc, bị đơn đồng ý phát mại tài sản thế chấp là thửa đất số 472, tờ bản đồ số 10, Bản đồ địa chính xã Dân Lý, diện tích 470,7m2 tại thôn 11 nay là thôn N, xã D, huyện T và tài sản trên đất, theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 132 ngày 28/6/2018, thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản trên đất vào sổ cấp GCN: CH 003509-Số743/QĐ-UBND ngày 13/3/2015 thuộc chủ sở hữu đất, nhà ở và tài sản trên đất ông Bùi Văn Ngh và bà Đào Thị H, đề Quỹ tín dụng thu hồi nợ.
- Về án phí: Các đương sự phải chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm có giá nghạch là 15.645.260 ( mười lăm triệu, sáu trăm bốn mươi lăm nghìn, hai trăm sáu mươi đồng)
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, mỗi bên chịu ½ án phí, cụ thể:
- Phần nguyên đơn Quỹ tín dụng nhân dân xã D phải nộp là: 7.822.630đồng (Bảy triệu, tám trăm hai hai nghìn, sáu trăm ba mươi đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 26.185.000đ, theo biên lai số AA/2021/0006395 ngày 05/01/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn, hoàn lại cho nguyên đơn số tiền là 18.362.370.000đồng.
- Phần bị đơn phải nộp là 7.822.630đồng ( Bảy triệu, tám trăm hai hai nghìn, sáu trăm ba mươi đồng), 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận : - VKSND huyện Triệu Sơn; - Các đương sự; - CCTHADS huyện Triệu Sơn; - Lưu HSVA,VP. | THẨM PHÁN Lê Đình Hợp |