vanban.org

Quyết định 06/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1959; Địa chỉ: Tổ dân phố T, thị trấn S, huyện S, tỉnh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị H - Nguyễn Văn B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN DƯƠNG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2022/QĐST-DSSơn Dương, ngày 02 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 12/2022/TLST-DS ngày 16 tháng 02 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1959;

Địa chỉ: Tổ dân phố T, thị trấn S, huyện S, tỉnh T.

* Bị đơn:

- Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1959;

Địa chỉ: Tổ dân phố Đ, thị trấn S, huyện S, tỉnh T.

- Bà Nguyễn Thị Lệ T (Nguyễn Thị T), sinh năm 1961;

Địa chỉ: Tổ dân phố Đ, thị trấn S, huyện S, tỉnh T.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về trách nhiệm trả nợ: Ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Thị Lệ T (Nguyễn Thị T) có trách nhiệm thanh toán cho bà Nguyễn Thị H 80.000.000đ (Tám mươi triệu đồng) nợ gốc và 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng) nợ lãi. Tổng cộng là 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng). Chia ra:

- Ông Nguyễn Văn B có nghĩa vụ thanh toán 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng).

- Bà Nguyễn Thị Lệ T (Nguyễn Thị T) có nghĩa vụ thanh toán 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng).

* Về thời hạn và phương thức thanh toán: Ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Thị Lệ T (Nguyễn Thị T) có trách nhiệm thanh toán cho bà Nguyễn Thị H mỗi tháng 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng), kể từ tháng 3 năm 2022. Phương thức thanh toán: Mỗi tháng thanh toán một lần vào ngày 20 hàng tháng.

* Về lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ: Kể từ ngày tiếp theo của ngày ban hành Quyết định cho đến thời hạn thanh toán theo thỏa thuận (ngày 20/3/2022) thì mức lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ là 0%/năm. Kể từ ngày tiếp theo của thời hạn thanh toán theo thỏa thuận (ngày 20/3/2022) cho đến khi thi hành án xong, nếu bên phải thi hành án không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán thì mức lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ được thực hiện theo quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

* Về án phí:

- Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch cho bà Nguyễn Thị H, ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Thị Lệ T (Nguyễn Thị T).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ