vanban.org

Quyết định 06/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang Tuyên án 13/04/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Tr, sinh năm: 1950 Địa chỉ: ấp LH 2, xã TP, thị xã LM, tỉnh Hậu Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tài sản Tr - N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố tụng D sự; Điều 213 Bộ luật tố tụng D sự
TOÀ ÁN NHÂN D
THỊ XÃ LM
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2022/QĐST-DSLM, ngày 13 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng D sự.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 04 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án D sự thụ lý số: 107/2021/TLST-DS, ngày 21 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Tr, sinh năm: 1950

Địa chỉ: ấp LH 2, xã TP, thị xã LM, tỉnh Hậu Giang.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Lê Bình D, sinh năm: 1982

Địa chỉ: ấp 5, xã LT A, thị xã LM, tỉnh Hậu Giang.

Bị đơn: Ông Huỳnh Bé T (Huỳnh Văn T), sinh năm: 1979

Bà Nguyễn Thị Thu N, sinh năm: 1982

Cùng địa chỉ: ấp LT 1, xã TP, thị xã LM, tỉnh Hậu Giang.

Vụ án: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn và bị đơn cùng thống nhất ông Huỳnh Bé T (Huỳnh Văn T) và bà Nguyễn Thị Thu N đồng ý trả số tiền 72.760.000 đồng (Bảy mươi hai triệu, bảy trăm sáu mươi nghìn đồng), trong đó có 59.000.000 đồng (Năm mươi chín triệu đồng) tiền gốc và 13.760.000 đồng (Mười ba triệu, bảy trăm sáu mươi nghìn đồng) tiền lãi cho nguyên đơn bà Huỳnh Thị Tr khi quyết định có hiệu lực.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật D sự năm 2015.

Án phí D sự sơ thẩm: Ông Huỳnh Bé T (Huỳnh Văn T) và bà Nguyễn Thị Thu N thống nhất chịu 1.819.000 đồng (Một triệu tám trăm mười chín nghìn đồng).

Bà Huỳnh Thị Tr (có người đại diện theo ủy quyền là anh Lê Bình D) được nhận lại 2.125.000 đồng (Hai triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0004079 ngày 21/12/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã LM, tỉnh Hậu Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án đan sự.

Cỡ chữ