vanban.org

Quyết định 06/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng Tuyên án 23/05/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Q (tên công ty viết tắt V); Địa chỉ trụ sở chính: số 111 A P, phường B, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V - Chức danh: Tổng giám đốc V. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Vũ Văn T - Chức vụ: Cán bộ V; là ngư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUỶ NGUYÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2022/QĐST-DSThuỷ Nguyên, ngày 23 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 105/2021/TLST-DS ngày 26 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Q (tên công ty viết tắt V); Địa chỉ trụ sở chính: số 111 A P, phường B, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V - Chức danh: Tổng giám đốc V.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Vũ Văn T - Chức vụ: Cán bộ V; là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 49313.21 ngày 09/7/2021 và số 6236821 ngày 13/8/2021).

- Bị đơn: Ông Bùi Xuân H (tên gọi khác Bùi Văn H) sinh năm 1958; địa chỉ: Thôn Q, xã T, huyện T, thành phố Hải Phòng.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Bùi Thị P sinh năm 1980; địa chỉ: Thôn T, xã N, huyện T, thành phố Hải Phòng.

Ông Bùi Văn P1 sinh năm 1981; địa chỉ:Thôn Q, xã T, huyện T, thành phố Hải Phòng.

Ông Bùi Văn P2 sinh năm 1983; địa chỉ: Thôn Q, xã T, huyện T, thành phố Hải Phòng.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Bùi Xuân H, bà Bùi Thị P và ông Bùi Văn P1: Ông Bùi Văn P2 (Văn bản ủy quyền cùng ngày 13/5/2022).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Bùi Xuân H phải trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Q số tiền nợ của hợp đồng tín dụng số 655/HDTD1-V32/10 ngày 26/7/2010 tính đến hết ngày 13/5/2022 là: 888.675.708 đồng (bao gồm số tiền nợ gốc là 257.099.927 đồng; Nợ lãi trong hạn là 86.151.741 đồng; Nợ lãi quá hạn là 545.424.040 đồng).

Kể từ ngày 14 tháng 5 năm 2022, ông Bùi Xuân H còn tiếp tục phải chịu khoản tiền lãi trong hạn và lãi quá hạn, phạt chậm trả của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay trong từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.2. Ông Bùi Xuân H phải trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Q số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 10.000.000 đồng.

2.3. Phương án trả nợ như sau: Ông Bùi Xuân H phải tất toán toàn bộ khoản vay cho Ngân hàng thương mại cổ phần Q.

2.4. Trường hợp ông Bùi Xuân H không trả được nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Q thì Ngân hàng thương mại cổ phần Q có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mại toàn bộ tài sản thế chấp để thực hiện nghĩa vụ bảo đảm đã cam kết theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số công chứng 5647.CVN/2010.HĐTC, Quyển số 04-AP.TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng công chứng An Phát, thành phố Hải Phòng công chứng ngày 27/7/2010 đã ký giữa ông Bùi Xuân H và bà Nguyễn Thị T5 - bên thế chấp và Ngân hàng thương mại cổ phần Q - bên nhận thế chấp. Tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ Xóm Q, xã T, huyện T, thành phố Hải Phòng thuộc thửa đất số 1491, tờ bản đồ số 02, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số T 978905, số vào sổ cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất 00438 QSDĐ/HP-TN-TĐ do UBND huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng cấp ngày 25/02/2003 cho hộ ông Bùi Văn H.

2.5. Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mại tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì ông Bùi Xuân H phải có nghĩa vụ trả hết nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Q. Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mại tài sản bảo đảm thừa thì trả lại cho bên thế chấp.

2.6. Về án phí: Ông Bùi Xuân H nhận nộp cả số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 19.330.000 đồng. Ông Bùi Xuân H là người cao tuổi và có đơn xin miễn giảm tiền án phí, số tiền án phí ông Bùi Xuân H còn phải nộp là 9.665.000 đồng. Trả lại Ngân hàng thương mại cổ phần Q số tiền tạm ứng án phí 18.600.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007675 ngày 26/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ