vanban.org

Quyết định 06/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Ngô Quyền, TP. Hải Phòng Tuyên án 26/12/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S; địa chỉ trụ sở: Số 266 - 268 đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 8, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Bình C - Chuyên viên Quản lý nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh H; là người đại diện… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN N
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2022/QĐST-DSQuận N, ngày 26 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 44/2022/TLST-DS ngày 10 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các dương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S; địa chỉ trụ sở: Số 266 - 268 đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 8, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Bình C - Chuyên viên Quản lý nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh H; là người đại diện theo ủy quyền của người khởi kiện (Giấy ủy quyền số 280/2021/GUQ-CNHP ngày 31/12/2022).

- Bị đơn: Ông Vũ Thành V; nơi cư trú: Số 4/35 tổ 43, phường Đông Khê, quận N, thành phố H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiến nợ: Tạm tính đến ngày 16/12/2022, ông Vũ Thành V còn nợ Ngân hàng TMCP S tổng số tiền là: 54.693.210 (Năm mươi bốn triệu sáu trăm chín mươi ba nghìn hai trăm mười) đồng theo Hợp đồng sử dụng thẻ tin dụng số 472074 - 0202 ngày 29/01/2015 đã ký.

Trong đó:

- Nợ gốc: 34.032.196 đồng;

- Nợ lãi quá hạn: 20.661.014 đồng;

2.2. Về phương thức và thời hạn thanh toán: Ông Vũ Thành V có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP S cụ thể như sau:

- Thanh toán vào ngày 15 hàng tháng bắt đầu từ tháng 01 năm 2023, ưu tiên thanh toán trừ vào nợ gốc trước.

Tháng 01/2023: 9.000.000 đồng:

Tháng 02: 9.000.000 đồng;

Tháng 3: 9.000.000 đồng;

Tháng 4: 9.000.000 đồng;

Tháng 5: 9.000.000 đồng;

Chậm nhất ngày 15/6/2023 thanh toán hết số tiền còn lại là 9.693.210 đồng.

2.3. Ông Vũ Thành V tiếp tục phải trả khoản tiền lãi đối với số tiền nợ gốc nói trên theo mức lãi suất hai bên đã thỏa thuận theo sử dụng thẻ tín dụng số 472074 - 0202 ngày 29/01/2015 đã ký kể từ ngày 17/12/2022 cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ.

2.4. Trong trường hợp ông Vũ Thành V vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào theo lộ trình nêu trên thì Ngân hàng có quyền đề nghị Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành án theo quy định của pháp luật.

2.5. Về án phi dân sự sơ thẩm:

- Ông Vũ Thành V nhận nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.367.331 (Một triệu ba trăm sáu mươi bảy nghìn ba trăm ba mươi mốt) đồng

Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền đã nộp tạm ứng án phí sơ thẩm là 1.107.000 đồng (Một triệu một trăm linh bảy nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0006749 ngày 10 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận N, thành phố H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành ăn hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ