vanban.org

Quyết định 06/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Đống Đa, TP. Hà Nội Tuyên án 10/01/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Bảo Việt - Nguyễn Đức Thịnh, Lê Thị Thanh"
  • Căn cứ chính? Luật công chứng; Điều 116 Bộ luật Dân sự; Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TAND quËn ĐỐNG ĐA
thµnh phè hµ néi

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2022/QĐST-DSHà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2022.

c«ng nhËn sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 90, 91, 95, 98 Luật các tổ chức tín dụng; Thông tư 12 ngày 14.4.2010 của Ngân hàng nhà nước hướng dẫn các tổ chức tín dụng cho vay đối với khách hàng theo lãi suất thỏa thuận;

Căn cứ vào Điều 116, 317, 318, 319, 320, 370, 385, 463, 466, 468, 470 Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào Luật công chứng;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Luật thi hành án dân sự.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2021 vÒ viÖc c¸c ® ¬ng sù tho¶ thuËn ® îc víi nhau vÒ viÖc gi¶i quyÕt toµn bé vô ¸n d©n sù thô lý sè 103/2021/ TLST-DS ngày 14/10/2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

xÐt thÊy

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

§· hÕt thêi h¹n b¶y ngµy, kÓ tõ ngµy lËp biªn b¶n hoµ gi¶i thµnh, kh«ng cã ® ¬ng sù nµo thay ®æi ý kiÕn vÒ sù tho¶ thuËn ®ã. Bà Lê Thị T v¾ng mÆt t¹i phiªn hßa gi¶i đã ®ång ý b»ng v¨n b¶n gửi Tòa án ngày 31/12/2021.

quyÕt ®Þnh

1.C«ng nhËn sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù:

- Nguyên đơn: NGÂN HÀNG TMCP BẢO V(BAOV Bank); Trụ sở: 16 Phan Chu Trinh, Q. Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội; Điện thoại: (84.4) 39288989; Fax: (84.4) 3928 8899; Đại diện theo pháp luật: Ông Lưu Quyết Thắng - Chức vụ: Chủ tịch HĐQT; Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đình Hoàng Anh -Theo Giấy ủy quyền số 5189/2021/UQ-BVB ngày 06/09/2021 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Bảo Việt;

- Bị đơn: 1. Ông Nguyễn Đức T, sinh năm 1976;

2. Bà Lê Thị T, sinh năm 1980;

Cùng HKTT tại: Số 18 ngõ 26, phố Đông Tác, phường Kim Liên, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội; Hiện cùng trú tại: Căn hộ 402, Nhà B21 TT Kim Liên, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

2.Sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù cô thÓ nh sau:

*Các bên đương sự xác nhận đã ký các Hợp đồng tín dụng sau:

*Hợp đồng tín dụng số: 452/2016/HĐTD2/BVB020 ngày 14/12/2016 và Hợp đồng tín dụng số: 0206/2017/HĐTD2/BVB020 ký ngày 23/05/2017.

*Xác nhận số tiền ông Nguyễn Đức T và vợ là bà Lê Thị T còn nợ NGÂN HÀNG TMCP BẢO Vtính đến ngày 24/11/2021 là 1.261.428.505 đồng, gồm:

Nợ gốc: 830.701.767 đồng;

Nợ lãi: 430.726.738 đồng.

*Các bên đương sự xác nhận đã ký Hợp đồng thế chấp số công chứng 000500 ngày 19/07/2013 tại Văn phòng công chứng Phước Đức cũng như các phụ lục của hợp đồng thế chấp và đã được đăng ký tài sản thế chấp theo quy định. Tài sản thế chấp là: Căn hộ 402, Nhà B21 TT Kim Liên, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội, theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở có mã số 010927715800102, hồ sơ gốc số 1519/2007/QĐ-14 do UBND quận Đống Đa cấp ngày 04/05/2007 cho ông Nguyễn Đức T và vợ là bà Lê Thị T.

*Các bên đương sự thỏa thuận lộ trình trả nợ như sau:

Ngày 25/01/2022, trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) nợ gốc;

Ngày 25/02/2022, trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) nợ gốc;

Ngày 25/03/2022, trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) nợ gốc;

Ngày 30/04/2022, trả nốt toàn bộ số tiền nợ gốc còn lại và lãi phát sinh;

Kể từ ngày 25/11/2021 ông Nguyễn Đức T và vợ là bà Lê Thị T tiếp tục chịu lãi đối với số tiền nợ gốc chưa thanh toán cho đến khi thanh toán xong khoản nợ theo lãi suất thỏa thuận tại các Hợp đồng tín dụng các bên đã ký kết.

Trường hợp ông Nguyễn Đức T và vợ là bà Lê Thị T vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào thì Ngân hàng BAOV Bank có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự kê biên, phát mại tài sản thế chấp là Căn hộ 402, Nhà B21 TT Kim Liên, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội, theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở có mã số 010927715800102, hồ sơ gốc số 1519/2007/QĐ-14 do UBND quận Đống Đa cấp ngày 04/05/2007 cho ông Nguyễn Đức T và vợ là bà Lê Thị T theo Hợp đồng thế chấp số công chứng 000500 ngày 19/07/2013 tại Văn phòng công chứng Phước Đức cũng như các phụ lục của hợp đồng thế chấp đã được đăng ký thế chấp tại Phòng tài nguyên môi trường quận Đống Đa ngày 26/07/2013 để thu hồi nợ.

Khi kê biên phát mại tài sản đã thế chấp (nêu ở trên) thì việc xử lý các tài sản gắn liền với đất được thực hiện theo khoản 3 Điều 19 Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22.02.2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29.12.2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm.

Trong trường hợp phải xử lý tài sản bảo đảm thì ngoài hộ gia đình đang cư trú tại căn hộ nêu trên, những người khác đang cùng quản lý, sử dụng căn hộ đó cùng phải chuyển đi để thi hành án.

Về án phí: Án phí vụ án là 24.921.000 đồng. Gia đình ông Nguyễn Đức T, bà Lê Thị T có đơn xin miễn giảm án phí, thuộc hoàn cảnh khó khăn được Ủy ban nhân dân phường Kim Liên, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội xác nhận ngày 06/01/2022.

Vì vậy, căn cứ Điều 13 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án miễn giảm một phần án phí cho đương sự. Ông Nguyễn Đức T và bà Lê Thị T còn phải chịu 14.000.000 đồng (Mười bốn triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

NGÂN HÀNG TMCP BẢO V® îc hoµn l¹i sè tiÒn nộp tạm ứng án phí là 23.808.000đồng(Hai mươi ba triệu, tám trăm linh tám nghìn đồng) theo biªn lai thu t¹m øng ¸n phÝ số 0069135 ngày 14/10/2021 cña Chi côc thi hµnh ¸n d©n sù quËn Đống Đa, thµnh phè Hµ Néi.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4.Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ