- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NHNNo. BÙI VĂN L, NGUYỄN THỊ P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2022/QĐST-DS | Lộc Ninh, ngày 15 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2022/TLST- DS ngày 17 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng NNo. Địa chỉ trụ sở: Số 02, L, phường T, quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T – Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đức T1 – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng NNo chi nhánh L, Tây Bình Phước.
Người đại diện theo ủy quyền của ông T1: Ông Nguyễn Đăng H – Chức vụ: Phó phòng Ngân hàng NNo chi nhánh L, Tây Bình Phước (Văn bản ủy quyền số 20 ngày 08/11/2021).
Bị đơn:
- Ông Bùi Văn L, sinh năm: 1968
- Bà Nguyễn Thị P, sinh năm: 1970 Cùng địa chỉ: Ấp T, xã L, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Bùi Văn L và bà Nguyễn Thị P chịu trách nhiệm trả cho Ngân hàng NNo chi nhánh L, Tây Bình Phước số tiền gốc 400.000.000đ (bốn trăm triệu đồng) và tiền lãi trong hạn, quá hạn tính từ ngày 19/01/2018 đến ngày 07/4/2022 là 179.666.667đ (một trăm bảy mươi chín triệu sáu trăm sáu mươi sáu ngàn sáu trăm sáu mươi bảy đồng), tổng cộng gốc và lãi là 579.666.667đ (năm trăm bảy mươi chín triệu, sáu trăm sáu mươi sáu ngàn, sáu trăm sáu mươi bảy đồng), thời hạn trả là ngày 07/6/2022 và trả lãi phát sinh sau ngày 07/4/2022.
Công nhận hợp đồng thế chấp tài sản số 5613LCL20161018.01N ngày 18/10/2016.
Về án phí: Ông L bà P chịu 13.893.000đ (mười ba triệu tám trăm chín mươi ba ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng NNo không phải chịu án phí dân sự. Chi cục thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh hoàn lại cho Ngân hàng NNo số tiền 13.243.000đ (mười ba triệu hai trăm bốn mươi ba ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009752 ngày 17/3/2022 và 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009753 ngày 17/3/2022.
- Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện Lộc Ninh; - THA huyện Lộc Ninh; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Kiều Chinh |