vanban.org

Quyết định 06/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản

TAND huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 05/01/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Huỳnh Quế A, sinh năm 2002. Địa chỉ cư trú: ấp MH, xã TM, huyện TO, tỉnh Vĩnh Long Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản — án dân sự — "mượn tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ ÔN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2022/QĐST-DSTrà Ôn, ngày 05 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2021, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 263/2021/TLST-DS, ngày 15 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Huỳnh Quế A, sinh năm 2002.

Địa chỉ cư trú: ấp MH, xã TM, huyện TO, tỉnh Vĩnh Long

- Bị đơn: Đỗ Minh L, sinh năm 2001.

Địa chỉ cư trú: Số 60/5, khu 1 (khu 10A cũ), thị trấn TO, huyện TO, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Anh Đỗ Minh L có nghĩa vụ trả cho chị Huỳnh Quế A số tiền 22.690.000đ (Hai mươi hai triệu sáu trăm chín mươi ngàn đồng). Anh L và chị Quế A thỏa thuận thời gian trả cụ thể như sau:

2.2. Ngày 18/01/2022 anh Đỗ Minh L có nghĩa vụ trả cho chị Huỳnh Quế A 4.000.000đ (Bốn triệu đồng).

2.3. Ngày 18/02/2022 anh Đỗ Minh L có nghĩa vụ trả cho chị Huỳnh Quế A 4.000.000đ (Bốn triệu đồng).

2.4. Ngày 18/03/2022 anh Đỗ Minh L có nghĩa vụ trả cho chị Huỳnh Quế A 4.000.000đ (Bốn triệu đồng).

2.5. Ngày 18/04/2022 anh Đỗ Minh L có nghĩa vụ trả cho chị Huỳnh Quế A 4.000.000đ (Bốn triệu đồng).

2.6. Ngày 18/5/2022 anh Đỗ Minh L có nghĩa vụ trả cho chị Huỳnh Quế A 4.000.000đ (Bốn triệu đồng)

2.7. Ngày 18/06/2022 anh Đỗ Minh L có nghĩa vụ trả cho chị Huỳnh Quế A số tiền còn lại 2.690.000đ (Hai triệu sáu trăm chín mươi ngàn đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra Quyết định này cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Đỗ Minh L có nghĩa vụ nộp toàn bộ 567.250đ (Năm trăm sáu mươi bảy ngàn hai trăm năm mươi đồng).

Hoàn trả cho chị Huỳnh Quế A số tiền tạm ứng án phí 567.000đ (Năm trăm sáu mươi bảy ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0014089 ngày 09 tháng 11 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện TO.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ