vanban.org

Quyết định 06/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND Q. Liên Chiểu, TP Đà Nẵng Tuyên án 01/03/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Võ Nguyễn Trọng N – sinh năm 1993; trú tại: Tổ 55, phường C, quận T, TP. Đà Nẵng. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị Thanh P – sinh năm 1993; trú tại: Số 331 đường T, phường X, quận T, TP. Đà Nẵng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Nguyễn Võ Trọng N + Phan Lê Hoàng V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN Q.LIÊN CHIỂU
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2022/QĐST-DSLiên Chiểu, ngày 01 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 186/2021/TLST-DS ngày 25 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Võ Nguyễn Trọng N – sinh năm 1993; trú tại: Tổ 55, phường C, quận T, TP. Đà Nẵng.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị Thanh P – sinh năm 1993; trú tại: Số 331 đường T, phường X, quận T, TP. Đà Nẵng.

- Bị đơn: Ông Phan Lê Hoàng V – sinh năm 1990; trú tại: Số 12 đường H, phường N, quận L, TP. Đà Nẵng.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Bà Nguyễn Thị H – sinh năm 1957; trú tại: Số 14 đường H phường N, quận L, TP. Đà Nẵng.

+ Ông Đinh Minh P – sinh năm 1993; trú tại: Số 50/7 đường T, phường H, quận T, TP. Đà Nẵng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Từ ngày 21.02.2022 đến 21.6.2022 ông Phan Lê Hoàng V có nghĩa vụ trả cho ông Võ Nguyễn Trọng N số tiền 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng), trong đó 200.000.000 đồng đặt cọc và 100.000.000 đồng tiền phạt cọc. Thời gian thanh toán cụ thể như sau:

- Từ 21.02.2022 đến ngày 20.5.2022 ông Phan Lê Hoàng V có nghĩa vụ trả cho ông Võ Nguyễn Trọng N số tiền 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng).

- Từ 21.5.2022 đến ngày 21.6.2022 ông Phan Lê Hoàng V có nghĩa vụ trả cho ông Võ Nguyễn Trọng N số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).

* Từ ngày 21.02.2022 đến 21.6.2022 ông Võ Nguyễn Trọng N có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị H bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số I 450848 do UBND huyện Hòa Vang, tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng (cũ) cấp ngày 06.12.1996 cho hộ ông Phan Văn H (ông Phan Văn H đã chết).

Kể từ ngày ông Võ Nguyễn Trọng N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Phan Lê Hoàng V không thực hiện nghĩa vụ thanh toán như đã thỏa thuận nêu trên thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

* Án phí dân sự sơ thẩm là 7.500.000 đồng (Bảy triệu năm trăm ngàn đồng) ông Phan Lê Hoàng V chịu.

Án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu độc lập 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) ông Võ Nguyễn Trọng N chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 14.000.000 đồng (Mười bốn triệu đồng) theo biên lai thu số 0000128 ngày 25.11.2021 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng. Hoàn trả lại cho ông Võ Nguyễn Trọng N số tiền 13.700.000 đồng (Mười ba triệu bảy trăm ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ