vanban.org

Quyết định 06/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Võ Khắc C, sinh 1995, địa chỉ: Thôn T, xã Ng, huyện L, tỉnh Quảng Bình; Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Chị Lê Thị Th, sinh năm 1996, địa chỉ: Thôn T, xã Ng, huyện L, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: Ông Nguyễn Đức Ng, sinh năm 1969 và bà Ngô Thị Th, sinh năm 1985, cùng địa chỉ: Thôn … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Võ Khắc C- Nguyễn Đức Ng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỆ THỦY
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2022/QĐST-DSLệ Thủy, ngày 25 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 43/2022/TLST-DS ngày 24 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Võ Khắc C, sinh 1995, địa chỉ: Thôn T, xã Ng, huyện L, tỉnh Quảng Bình; Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Chị Lê Thị Th, sinh năm 1996, địa chỉ: Thôn T, xã Ng, huyện L, tỉnh Quảng Bình.

Bị đơn: Ông Nguyễn Đức Ng, sinh năm 1969 và bà Ngô Thị Th, sinh năm 1985, cùng địa chỉ: Thôn T, xã Ng, huyện L, tỉnh Quảng Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Về số tiền đặt cọc: Ông Nguyễn Đức Ng và bà Ngô Thị Th đồng ý trả lại toàn bộ số tiền đặt cọc là 350.000.000 (ba trăm năm mươi triệu) đồng cho anh Võ Khắc C.

b) Về thời hạn trả tiền: Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn anh Võ Khắc C là chị Lê Thị Th và ông Nguyễn Đức Ng bà Ngô Thị Th thống nhất như sau:

- Từ ngày hòa giải (ngày 17/11/2022) đến ngày 30/11/2022 bị đơn là ông Nguyễn Đức Ng và bà Ngô Thị Th phải trả cho nguyên đơn anh Võ Khắc C số tiền 100.000.000 ( một trăm triệu) đồng;

- Số tiền còn lại 250.000.000 (hai trăm năm mươi triệu) đồng ông Nguyễn Đức Ng và bà Ngô Thị Th sẽ trả cho anh Võ Khắc C chậm nhất đến ngày 31/7/2023.

- Trường hợp đến hết thời hạn thỏa thuận nêu trên, nếu bị đơn vi phạm không trả đủ số tiền hoặc không trả tiền đúng thời hạn như nội dung thỏa thuận, thì bị đơn phải chịu thêm khoản tiền lãi trên số tiền nợ gốc chưa trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm trả để trả cho nguyên đơn.

c) Về án phí dân sự sơ thẩm: Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn anh Võ Khắc C là chị Lê Thị Th và ông Nguyễn Đức Ng bà Ngô Thị Th thống nhất thỏa thuận anh Võ Khắc C chịu 4.375.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 8.570.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình theo biên lai số 0004538 ngày 18/10/2022. Anh Võ Khắc C được nhận lại số tiền 4.195.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình. Ông Nguyễn Đức Ng và bà Ngô Thị Th phải chịu 4.375.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ