vanban.org

Quyết định 06/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Hòa Vang, TP Đà Nẵng Tuyên án 11/04/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1951 và bà Phan Thị Bích L, sinh năm 1952; Cùng địa chỉ: Số 6 C, phường H, quận H, tp Đà Nẵng. Bị đơn: Ông Trần Lê M, sinh năm 1972 và bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1975; Cùng địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện H, tp Đà Nẵng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng QSD đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA VANG
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2022/QĐST-DSHòa Vang, ngày 11 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 13/2022/TLST-DS ngày 24 tháng 02 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1951 và bà Phan Thị Bích L, sinh năm 1952; Cùng địa chỉ: Số 6 C, phường H, quận H, tp Đà Nẵng.

Bị đơn: Ông Trần Lê M, sinh năm 1972 và bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1975; Cùng địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện H, tp Đà Nẵng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Vợ chồng ông Nguyễn Văn M và bà Phan Thị Bích L được quyền sử dụng đất có diện tích 759,3m2 (trong đó có 300m2 đất ở và 459,3m2 đất trồng cây hằng năm khác) và quyền sở hữu nhà ở có diện tích 112.1m2 gắn liền trên đất tại thửa đất số 78, tờ bản đồ số 114, tọa lạc tại thôn Phú Sơn Nam, xã Hòa Khương, huyện Hòa Vang, tp Đà Nẵng (theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CT 422000 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Đà Nẵng cấp ngày 03.01.2020 đứng tên ông Trần Đ và bà Nguyễn Thị Kh, chỉnh lý sang tên ông Trần Lê M và bà Nguyễn Thị K ngày 15.01.2020).

Vị trí đất và nhà ở gắn liền trên đất có tứ cận như sau:

- Phía Đông giáp đường bê tông, dài 22,97m

- Phía Tây giáp nhà và đất ông Nguyễn M, dài 23,09m

- Phía Nam giáp đường bê tông, dài 33,33m

- Phía Bắc giáp nhà và đất ông Trần Lê M và bà Nguyễn Thị K, dài 32,62m.

(Có sơ đồ kèm theo)

Các bên đương sự được quyền liên hệ Cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và chỉnh lý biến động theo quy định của pháp luật.

2.2 Chi phí tố tụng và án phí:

- Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 2.000.000đ và giám định đo đạc là 4.697.000đ ông Nguyễn Văn M và bà Phan Thị Bích L tự nguyện chịu. Ông Nguyễn Văn M và bà Phan Thị Bích L đã nộp đủ.

- Án phí DSST là 300.000đ ông Nguyễn Văn M và bà Phan Thị Bích L tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng theo biên lai thu số 0004214 ngày 24.02.2022. Ông Nguyễn Văn M và bà Phan Thị Bích L đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ