- Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒNG NGỰ TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2022/QĐST-DS | Thành phố Hồng Ngự, ngày 25 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2022/TLST-DS ngày 06 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức Xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Hộ kinh doanh H.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Văn H, sinh năm 1981.
Địa chỉ: khóm 2, thị trấn M, huyện Tháp M, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Anh Huỳnh Tuấn D, sinh năm 1991.
Địa chỉ: khóm Châu L, phường Châu P, thành phố Châu Đ, tỉnh An Giang.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Khoa N, sinh năm 1976.
Địa chỉ: khóm 5, phường An T, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh Huỳnh Tuấn D đại diện theo ủy quyền của Hộ kinh doanh H yêu cầu ông Nguyễn Khoa N trả cho Hộ Kinh doanh H số tiền nợ mua thức ăn thủy sản là 47.100.000đ (Bốn mươi bảy triệu một trăm nghìn đồng), không yêu cầu tính lãi.
- Bị đơn ông Nguyễn Khoa N tự nguyện thống nhất trả số tiền nợ mua thức ăn thủy sản cho Hộ kinh doanh H là 47.100.000đ (Bốn mươi bảy triệu một trăm nghìn đồng).
+ Kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp Cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra Quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Anh Huỳnh Tuấn D đại diện theo ủy quyền của Hộ kinh doanh H và ông Nguyễn Khoa Nam tự nguyện thỏa thuận:
+ Ông Nguyễn Khoa N tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.178.000đ (Một triệu một trăm bảy mươi tám nghìn đồng).
+ Hộ kinh doanh H được nhận lại tiền tạm ứng án phí mà Hộ kinh doanh H đã nộp là 1.928.000đ (Một triệu chín trăm hai mươi tám nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0006456 ngày 31/12/2021 của Chi cục thi h ành án dân sự thành phố Hồng Ngự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS TP. Hồng Ngự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Phƣơng Thảo |