- Tranh chấp gì? án dân sự — "Nguyễn Văn Q - Dương Văn Y"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1977 Địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2022/QĐST-DS | Lục Nam, ngày 14 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Thái Sơn. Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Tiến Chỉnh, bà Nguyễn Thị Yến. Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 93/TLST- DS ngày 08 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1977 Địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. Bị đơn: Anh Dương Văn Y, sinh năm 1970 Địa chỉ: Thôn H, xã B, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1977 Địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
- Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1969 Địa chỉ: Thôn H, xã B, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về nghĩa vụ trả tiền: Anh Dương Văn Y phải trả cho anh Nguyễn Văn Q và chị Nguyễn Thị T số tiền 55.699.000 đồng (Năm mươi năm triệu sáu trăm chín mươi chín nghìn đồng) làm 2 lần cụ thể như sau:
- Lần 1: Ngày 31/12/2022 trả 25.000.000 đồng (Hai mươi năm triệu đồng).
- Lần 2: Ngày 17/6/2023 trả 30.699.000 đồng (Ba mươi triệu sáu trăm chín mươi chín nghìn đồng). (Ngày trả tiền được thực hiện theo Dương lịch). 2.2 Về trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ chậm trả tiền: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự. 2.3. Về án phí: Anh Dương Văn Y phải chịu 1.392.475 đồng (Một triệu ba trăm chín mươi hai nghìn bốn trăm bẩy lăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại anh Nguyễn Văn Q số tiền 1.400.000 đồng (Một triệu bốn trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0013443 ngày 08/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Lục Nam; - Chi cục THADS huyện Lục Nam; - Cổng thông tin điện tử TAND tối cao; - Đương sự - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thái Sơn |