- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận kết quả hòa giải thành giữa Vũ Thị H-Hoàng Ngọc S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận t ình ly hôn giữa chị Vũ Thị H v à anh Hoàng Ngọc S
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật H òa giải; Điều 33 Luật H òa giải; Điều 34 Luật H òa giải
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2022/QĐHGT- HNGĐ | Hà Trung, ngày 28 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ H
ÒA GIẢI TH ÀNH TẠI T ÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Điều 32, 33, 34, 35, 36 Luật H òa giải, đối thoại tại T
òa án;
Sau khi nghiên cứu hồ s ơ h òa giải tại T òa án thụ lý số
08/2022/TLHG - HNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2022 về “ly hôn v à nuôi con”, giữa:
1. Ngư ời khởi kiện: chị
Vũ Thị H , sinh năm 1999.
Địa chỉ: thôn G, xã H, huyện H, tỉnh T .
2. Ngư ời bị kiện: anh
Hoàng Ngọc S , sinh năm 1994.
Địa chỉ: thôn G, xã H, huyện H , tỉnh T .
NHẬN ĐỊNH CỦA T
ÒA ÁN
Trong “Biên bản ghi nhận kết quả h
òa giải” tại T òa án ngày 11 tháng 3 năm 2022, các đương s ự đ ã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết to
àn bộ nội dung khởi kiện v à có yêu cầu T òa án công nhận kết quả h
òa giải th ành, nội dung thỏa thuận cụ thể nh
ư sau:
[1]. Về hôn nhân : Chị Vũ Thị H v à anh Hoàng Ngọc S kết hôn tr ên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hô n tại Ủy ban nhân
dân xã H ngày 02/12/2019. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống
hạnh phúc đến tháng 7 năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn, nguy ên nhân là do vợ chồng tính t ình không phù hợp, bất đồng quan điểm nên đã sống ly thân từ tháng 7/2021 đến nay. Xét thấy t ình cảm vợ chồng không còn, chị H và anh S thuận t ình ly hôn.
[2]. Về con chung : Chị Vũ Thị H v à anh Hoàng ngọc S đều thừa nhận vợ
chồng có một con chung, cháu t ên là Hoàng Ngọc Bảo U, sinh ngày 10/7/2020. Chị H và anh S thỏa thuận, chị
H trực tiếp nuôi cháu Hoàng Ngọc Bảo U, anh S không phải cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng chị H.
[3]. Về t ài sản : Chị Vũ Thị H v à anh Hoàng Ngọc S đều không y êu cầu giải quyết.
Việc thỏa thuận của các đ
ương sự đảm bảo đủ các điều kiện quy định
tại Điều 33 Luật H òa giải, đối thoại tại T
òa án.
Đã hết thời hạn 15 ng ày, kể từ ng ày Tòa án nhận đ ư ợc bi ên bản ghi nhận kết
quả h òa giải tại T òa án và tài liệu k èm theo, không có đương s ự n ào thay đổi ý kiến về sự thỏa
thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận t ình ly hôn giữa chị Vũ Thị H v à anh Hoàng Ngọc S
2. Công nhận sự thoả thuận của các đ
ương s ự cụ thể nh
ư sau :
Về con chung: Chị Vũ Thị H v à anh Hoàng ngọc S đều thừa nhận vợ chồng
có một con chung, cháu tên là Hoàng Ngọc Bảo U, sinh ng ày 10/7/2020. Chị H v à anh S thỏa thuận, chị H
trực ti ếp nu ôi cháu Hoàng Ngọc Bảo U, anh S không phải cấp d ư ỡng nuôi con chun g cùng chị H .
Anh S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con m à không ai đư ợc cản trở. Anh
S không đư ợc lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh h
ư ởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con của chị
H.
Về tài sản: Chị H và anh S không yêu cầu To à án giải quyết.
3. Quyết định n ày có hiệu lực pháp luật
và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
4. Các đương s ự có quyền đề nghị xem xét lại, Viện kiểm sát c
ùng cấp có quyền kiến nghị quyết định n
ày trong thời hạn 15 ng ày kể từ ng ày nhận đ ư ợc quyết đị nh.
5. Quyết định n ày đư ợc thi h ành theo quy định của pháp luật về thi h
ành án dân sự. Tr ư ờng hợp q uyết định đ ư ợc thi h ành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi h ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các Điều 6, 7 , 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi h
ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật Thi h ành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương s ự; - VKSND huyện H à Trung; - Cơ quan đ ã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Chi cục Thi h ành án dân sự huyện H à Trung; - Lưu h ồ s ơ. | THẨM PHÁN Trịnh Thanh H ương |