- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu — án dân sự — ""Yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu" giữa Lê Th. Ng. H, Huỳnh V. Th, Huỳnh V. Bảo với Nguyễn B. T, lê Nguyễn H. Tr"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21/9/2022, cụ thể:
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2022/QĐCNHGT-DS | Đà Lạt, ngày 11 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 – Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện ghi ngày 22/8/2022 của các ông bà Lê Th. Ng. H, Huỳnh V. Th, Huỳnh VV. B về việc “Yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu”;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21/9/2022 về việc giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện:
- Bà Lê Th. Ng. H, sinh năm: 1968. SĐT: xxxx.xxx.xxx;
Địa chỉ: Số 01/16 đường A, phường B, thành phố Đà Lạt.
- Ông Huỳnh V. Th, sinh năm: 1982. SĐT: xxxx.xxx.xxx;
- Ông Huỳnh VV. B, sinh năm: 1985. SĐT: xxxx.xxx.xxx.
Cùng trú tại: Số 05 đường X, phường Y, thành phố Đà Lạt.
Người bị kiện:
- Ông Nguyễn B. T, sinh năm: 1986. SĐT: xxxx.xxx.xxx;
Địa chỉ: Số 05 Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường 8, thành phố Đà Lạt.
- Bà Lê Nguyễn H. Tr, sinh năm: 1986. SĐT: xxxx.xxx.xxx.
Địa chỉ: Số 12A/3 đường X, phường Y, .
Người đại diện theo ủy quyền cho ông Toàn, bà Trâm: Ông Bùi T. A, sinh năm: 1989. Địa chỉ: Số 21/4 hẻm đường A, phường B, thành phố Đà Lạt(Theo văn bản ủy quyền lập ngày 19/9/2022)
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Văn phòng công chứng P
Địa chỉ: Số 09 đường O, phường H, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.
Người đại diện theo pháp luật: Bà A – Trưởng văn phòng công chứng.
- Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải lập ngày 21 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn được quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21/9/2022, cụ thể:
- Tuyên bố Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đối với diện tích 272m2 đất Ao thuộc thửa 118 TBĐ 30 tọa lạc tại phường 7, thành phố Đà Lạt (theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số K 336975 do UBND thành phố Đà Lạt cấp ngày 20/9/1997) lập giữa các ông bà Lê Th. Ng. H, Huỳnh V. Th, Huỳnh VV. B với ông bà Nguyễn B. T, Lê Nguyễn H. Tr được Văn phòng công chứng P công chứng số 1922, quyển số 01TP/CC-SCC/HĐCN ngày 23/11/2019 vô hiệu;
- Hủy Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đối với diện tích 272m2 đất Ao thuộc thửa 118 TBĐ 30 tọa lạc tại phường 7, thành phố Đà Lạt lập giữa các ông bà Lê Th. Ng. H, Huỳnh V. Th, Huỳnh VV. B với ông bà Nguyễn B. T, Lê Nguyễn H. Tr được Văn phòng công chứng P công chứng số 1922, quyển số 01TP/CC-SCC/HĐCN ngày 23/11/2019.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định về thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh Lâm Đồng; - Viện kiểm sát Tp Đà Lạt; - Thi hành án dân sự Tp Đà Lạt; - Đương sự; - Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Tp Đà Lạt; - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Đặng Thị Thới |