vanban.org

Quyết định 06/2022/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước Tuyên án 05/05/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:

Ông Hoàng Huy T và bà Đặng Thị H liên đới trả cho ông Tạ Hải N, bà Nguyễn Thị M số tiền 833.500.000 đồng (Tám trăm ba mươi ba triệu, năm trăm ngàn đồng), không tính lãi suất. Thời hạn trả nợ vào ngày 19/7/2022 là hạn chót. Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2022/QĐCNHGT-DSĐồng Xoài, ngày 05 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào Điều 32, 33, 34 và Điều 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của người khởi kiện ông Tạ Hải N, bà Nguyễn Thị M; người đại diện theo ủy quyền của ông N, bà M: bà Trần Thị K với người bị kiện ông Hoàng Huy Tân, bà Đặng Thị H.

Sau khi nghiên cứu:

-Đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản đề ngày 15 tháng 3 năm 2022 của ông Tạ Hải Nam, bà Nguyễn Thị M.

-Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện:

Ông Tạ Hải N, sinh năm 1962;

Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1962

Cùng địa chỉ nơi cư trú: Khu phố B, phường X, thành phố A, tỉnh Bình Phước.

Người đại diện theo ủy quyền của ông N, bà M: Bà Trần Thị K, sinh năm 1983. Địa chỉ nơi cư trú: Khu phố D, phường X, thành phố A, tỉnh Bình Phước.

- Người bị kiện:

Ông Hoàng Huy T, sinh năm 1976;

Bà Đặng Thị H, sinh năm 1976

Cùng địa chỉ nơi cư trú: khu phố 2, phường Đ, thành phố A, tỉnh Bình Phước.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

XÉT THẤY:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 4 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:

Ông Hoàng Huy T và bà Đặng Thị H liên đới trả cho ông Tạ Hải N, bà Nguyễn Thị M số tiền 833.500.000 đồng (Tám trăm ba mươi ba triệu, năm trăm ngàn đồng), không tính lãi suất. Thời hạn trả nợ vào ngày 19/7/2022 là hạn chót.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì các đương sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Không đặt ra xem xét.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ