vanban.org

Quyết định 06/2022/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 02 năm 2022, cụ thể như sau:

1/ Người khởi kiện Ông Huỳnh Văn H do ông Ngô Quang Th làm đại diện với người bị kiện chị Nguyễn Thị L và bà Nguyễn Thị A đã tự nguyện thống nhất thỏa thuận với nhau cụ thể như sau: chị Nguyễn Thị L và bà Nguyễn Thị A đồng ý tự nguyện liên đới trả cho ông Huỳnh Văn H do ông Ngô Quang Th làm đại diện… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "HUNG-LOAN (HGV)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 02 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒNG NGỰ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2022/QĐCNHGT-DSThành phố Hồng Ngự, ngày 06 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của người khởi kiện ông Huỳnh Văn H do ông Ngô Quang Th làm đại diện theo ủy quyền và người bị kiện chị Nguyễn Thị L và bà Nguyễn Thị A.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 22 tháng 02 năm 2022 về việc “Tranh chấp dân sự về hợp đồng vay tài sản” của ông Huỳnh Văn H.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 21 tháng 03 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Ông Huỳnh Văn H, sinh năm 1960.

Địa chỉ: Khóm 4, phường AT, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Ngô Quang Th, sinh năm 1971; Địa chỉ: Khóm 2, phường AT, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp (Theo văn bản ủy quyền ngày 03/03/2022).

- Người bị kiện:

1/ Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1978.

Địa chỉ: ấp BC, xã BT, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.

2/ Bà Nguyễn Thị A, sinh năm 1954.

Địa chỉ: ấp 4, xã AH, huyện TN, tỉnh Đồng Tháp.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết qủa hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 03 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 02 năm 2022, cụ thể như sau:

1/ Người khởi kiện Ông Huỳnh Văn H do ông Ngô Quang Th làm đại diện với người bị kiện chị Nguyễn Thị L và bà Nguyễn Thị A đã tự nguyện thống nhất thỏa thuận với nhau cụ thể như sau: chị Nguyễn Thị L và bà Nguyễn Thị A đồng ý tự nguyện liên đới trả cho ông Huỳnh Văn H do ông Ngô Quang Th làm đại diện số tiền vay còn thiếu tổng cộng là 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng), không yêu cầu tính lãi. Sau khi chị Nguyễn Thị L và bà Nguyễn Thị A trả đủ số tiền 150.000.000đ cho ông Huỳnh Văn H thì ông H tự nguyện trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thế chấp tên Nguyễn Văn Đ (là cha chị L) cho chị L.

2/ Kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp Cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra Quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất bằng 50% mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ