vanban.org

Quyết định 06/2022/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23/5/2022, cụ thể như sau:

Nguyễn Văn Đ có trách nhiệm thực hiện trả toàn bộ số nợ theo hợp đồng tín dụng số 7066517860 của Phòng giao dịch Ngân hàng Ch huyện M, tổng cộng số tiền gốc và lãi là 20.014.149 đồng ( Bằng chữ: Hai mươi triệu không trăm mười bốn nghìn một trăm bốn mươi chín đồng) vào ngày 10/6/2022. Căn cứ Điều 357… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận hòa giải thành tại tòa án"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23/5/2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MƯỜNG NHÉ
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2022/QĐCNHGT-DSMường Nhé, ngày 08 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của người khởi kiện là Ngân hàng Chính sách xã hội và người bị kiện là ông Nguyễn Văn Đ.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” đề ngày 16/5/2022 của Ngân hàng Ch.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23/5/2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Ngân hàng Ch. Địa chỉ trụ sở chính: Số …, phố L, phường H, quận H, Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết Th; Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Xuân Q; Chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch ngân hàng Ch huyện M, tỉnh Điện Biên.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Hoàng Xuân Q: Ông Mai Ngọc M; Sinh năm 1978; Chức vụ: Phó Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng Ch huyện M, tỉnh Điện Biên. Địa chỉ: Tổ .., xã M, huyện M, tỉnh Điện Biên. Theo các văn bản ủy quyền: Quyết định 7300/QĐ-NHCS ngày 19/9/2019 của Tổng giám đốc ngân hàng ch về việc ủy quyền tham gia tố tụng và thi hành án; Quyết định số 58/QĐ-NHCS ngày 22/3/2022 của Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng Ch huyện M về việc ủy quyền tham gia tố tụng và thi hành án trong vụ kiện giữa Ngân hàng ch và ông Nguyễn Văn Đ.

- Người bị kiện: Ông Nguyễn Văn Đ; Sinh năm 1990; Địa chỉ: Bản M, xã M, huyện M, tỉnh Điện Biên.

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23/5/2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23/5/2022, cụ thể như sau:

Nguyễn Văn Đ có trách nhiệm thực hiện trả toàn bộ số nợ theo hợp đồng tín dụng số 7066517860 của Phòng giao dịch Ngân hàng Ch huyện M, tổng cộng số tiền gốc và lãi là 20.014.149 đồng ( Bằng chữ: Hai mươi triệu không trăm mười bốn nghìn một trăm bốn mươi chín đồng) vào ngày 10/6/2022. Căn cứ Điều 357 Bộ luật dân sự, kể từ ngày 11/6/2022 nếu anh Nguyễn Văn Đ không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc không thực hiện trả nợ đầy đủ số tiền trên thì anh Đ còn phải chịu tiền lãi của số tiền chưa thi hành theo mức lãi suất là 8,58%/ năm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ Luật tố tụng Dân sự và được thi hành theo quy định pháp luật về thi hành án dân sự.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ