- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Vinh Mến"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 7 năm 2022 cụ thể như sau(7): Bà HTM và những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan nhất trí trả cho chị TTV số tiền là 1.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2022/QĐCNHGT - DS | Thái Nguyên, ngày 26 tháng 8 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của chị TTV, bà HTM, chị TTH, chị TTC, anh TMT, chị TTCH, anh TĐK, chị TTNA. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện Dân sự về việc tranh chấp hợp đồng đặt cọc đề ngày 21 tháng 6 năm 2022 của chị TTV, sinh năm 1974, Địa chỉ: Xóm H, xã P, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Số căn cước công dân xxxxxxxxxxxx ngày cấp 11/8/2021.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 7 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp hợp đồng đặt cọc của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Chị TTV, sinh năm 1974. Địa chỉ: Xóm H, xã P, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Người bị kiện: Bà HTM, sinh năm 1944. Địa chỉ: Xóm H, xã P, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: 1. Chị TTH, sinh năm 1968. 2. Chị TTC, sinh năm 1969. 3. Anh TMT, sinh năm 1971. 4. Anh TMT, sinh năm 1971. 5. Chị TTCH, sinh năm 1976. 6. Anh TĐK, sinh năm 1987. 7. Chị TTNA, sinh năm 1993 (vợ của K) Đều trú quán: Xóm H, xã P, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
(Chị V, chị H, chị C, anh T, anh T, chị Ch, anh K là con ruột của bà M và ông
TĐH"đã chết ngày 05/4/2022")
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án gồm có: + 01 Đơn khởi kiện đề ngày 21/6/2022 của TTV. + 01 bản sao trích lục khai tử của ông TĐH. + 01 bản phô tô giấy chuyển nhượng đất đề ngày 13/8/2021. + 01 giấy biên nhận tiền đất đề ngày 09/9/2021. + 01 bản sao thẻ tiết kiệm có kì hạn mang tên ông TĐH và bà HTM. + 01 Biên bản hòa giải tranh chấp đất đai đề ngày 14/01/2022. + 01 giấy biên nhận tiền đất có chữ ký của TTV và TĐH. + 01 Đơn xác nhận của anh PNC đề ngày 04/8/2022. + 01 Biên bản làm việc đề ngày 24/6/2022. + 01 biên bản làm việc đề ngày 28/7/2022. + 01 biên bản làm việc đề ngày 26/8/2022.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 7 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 7 năm 2022 cụ thể như sau(7): Bà HTM và những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan nhất trí trả cho chị TTV số tiền là 1.100.000.000đ (một tỉ,một trăm triệu đồng) vì xác định đây là số tiền đặt cọc để mua đất mà chị V đã đưa cho ông H và bà M. Phương thức thanh toán: - Tại phiên hòa giải ngày 28/7/2022 bà M và những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đã trả cho chị V số tiền là 100.000.000đ (một trăm triệu đồng) tiền mặt. Chị V đã nhận đủ số tiền 100.000.000đ (một trăm triệu đồng).
- Bà M và những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đều thống nhất giao cho chị TTV được quyền sở hữu số tiền 1.000.000.000đ (một tỉ đồng) và tiền lãi phát sinh trong thẻ tiết kiệm có kỳ hạn số CA 12534471 mang tên chủ sở hữu ông TĐH (đã chết) và đồng chủ sở hữu là bà HTM lập ngày 09/9/2021 tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Chi nhánh Thái Nguyên, phòng giao dịch Đán (Hiện chị V đang quản lý thẻ tiết kiệm trên). Chị TTV được quyền sở hữu số tiền 1.000.000.000đ và tiền lãi phát sinh trong thẻ tiết kiệm trên. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND thành phố TN; - Chi cục Thi hành án dân sự TPTN. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN VŨ DUY CHINH |