- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Lê Thành Đ - Công ty TNHH A"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 9 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2022/QĐCNHGT-DS | Thành phố Bến Tre, ngày 10 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Lê Thành Đạt và Công ty TNHH Tư vấn Môi giới Bất động sản Phú Tường;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 29 tháng 7 năm 2022 của ông Lê Thành Đạt về việc "Đòi tài sản".
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 9 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Ông Lê Thành Đ, sinh năm 1962;
Địa chỉ: số A đường N, phường A, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
Người bị kiện: Công ty TNHH A;
Địa chỉ: số B ấp H, xã P, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Thanh T - Giám đốc.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 9 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 9 năm 2022, cụ thể như sau:
1.1. Công ty TNHH A có nghĩa vụ trả cho ông Lê Thành Đ số tiền gốc 525.000.000 (năm trăm hai mươi lăm triệu) đồng.
1.2. Thời gian và phương thức trả tiền: ông Lê Thành Đ và Công ty TNHH Athỏa thuận thực hiện tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, khi có đơn yêu cầu thi hành án của ông Lê Thành Đ nếu Công ty TNHH A chưa trả số tiền nêu trên thì hàng tháng Công ty TNHH A còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 cho đến khi thi hành án xong, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND thành phố Bến Tre; - Chi cục THADS thành phố Bến Tre; - Lưu TA. | THẨM PHÁN (đã ký, đóng dấu) Huỳnh Thị Thanh Như |