- Tranh chấp gì? án dân sự — "Công ty X - Bùi D"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 12 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TAND TỈNH SƠN LA TAND HUYỆN MỘC CHÂU Số: 06/2022/QĐCNHGT-DS | Mộc Châu, ngày 22 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Công ty X – Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Tiến N – Chức vụ: Giám đốc và anh Bùi D.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiệnTranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa đề ngày 11 tháng 10 năm 2022 của Công ty X.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 12 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Công ty X. Địa chỉ: Tiểu khu C, thị trấn M, huyện M, tỉnh Sơn La. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Tiến N – Chức vụ: Giám đốc công ty.
Người bị kiện: Anh Bùi D, sinh năm 1989. Địa chỉ: Tiểu khu Z, thị trấn M, huyện M, tỉnh Sơn La.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 12 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 12 năm 2022, cụ thể như sau:
Anh Bùi D xác nhận còn nợ Công ty X số tiền nợ gốc là 129.043.000 đồng (Một trăm hai mươi chín triệu, không trăm bốn mươi ba nghìn đồng).
Anh Bùi D có trách nhiệm thanh toán số tiền nợ gốc 129.043.000 đồng đồng (Một trăm hai mươi chín triệu, không trăm bốn mươi ba nghìn đồng) cho Công ty X thành hai đợt:
Đợt 1: Anh Bùi D có trách nhiệm thanh toán số tiền 69.000.000 đồng (Sáu mươi chín triệu đồng) cho Công ty X vào ngày 30/12/2022.
Đợt 2: Anh Bùi D có trách nhiệm thanh toán số tiền 60.043.000 đồng (Sáu mươi triệu, không trăm bốn mươi ba nghìn đồng) cho Công ty X vào ngày 30/3/2023.
Đối với khoản tiền lãi tính từ ngày 20/01/2022 đến ngày 10/10/2022 Công ty X không yêu cầu anh Bùi D phải thanh toán.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6; Điều 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Sơn La; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Mộc Châu; - Chi cục THADS huyện Mộc Châu; - Các bên tham gia hòa giải; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Thị Hương |