vanban.org

Quyết định 06/2022/QĐ-HGT-TTA — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án ngày 24/3/2021, cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Trà G và anh Bùi Ngọc D thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Giao con chung chung là: Bùi Tuấn K, sinh ngày 05-10-2019 cho chị Nguyễn Thị Trà G trực tiếp nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án ngày 24/3/2021, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGHI LỘC
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2022/QĐ-HGT- TTANghi Lộc, ngày 09 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI LỘC, TỈNH NGHỆ AN

Thẩm phán ra quyết định: Bà Phùng Thị Hương Giang

Các bên yêu cầu Tòa án ra Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án:

1. Chị Nguyễn Thị Trà G, sinh năm 2001

2. Anh Bùi Ngọc D, sinh năm 2000

Đều trú tại: xóm R, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An.

NỘI DUNG HÒA GIẢI THÀNH:

Tại Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 01 năm 2022, các bên đã thống nhất được các nội dung sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Trà G và anh Bùi Ngọc D thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Giao con chung chung là: Bùi Tuấn K, sinh ngày 05-10-2019 cho chị Nguyễn Thị Trà G trực tiếp nuôi dưỡng.

3. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Bùi Ngọc D chưa phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con vì chị Nguyễn Thị Trà G chưa có yêu cầu.

Anh D có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Nếu anh D lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung thì chị G có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung. Chị G và các thành viên trong gia đình không được cản trở anh D trong việc thăm nom con chung.

4. Về tài sản, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

5. Về án phí: Các đương sự không phải chịu án phí, lệ phí Tòa án.

Theo yêu cầu của các bên, ngày 24/01/2022 Hòa giải viên đã chuyển biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo cho Tòa án.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn/thỏa thuận của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác. Các bên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Các nội dung thuận tình ly hôn phù hợp với quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo mà không có bên nào thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải đó.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự,

Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 Luật hòa giải tại Tòa án,

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình,

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án ngày 24/3/2021, cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Trà G và anh Bùi Ngọc D thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Giao con chung chung là: Bùi Tuấn K, sinh ngày 05-10-2019 cho chị Nguyễn Thị Trà G trực tiếp nuôi dưỡng.

1.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Bùi Ngọc D chưa phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con vì chị Nguyễn Thị Trà G chưa có yêu cầu.

Anh D có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Nếu anh D lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung thì chị G có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung. Chị G và các thành viên trong gia đình không được cản trở anh D trong việc thăm nom con chung.

1.4. Về tài sản, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.5. Về án phí: Các đương sự không phải chịu án phí, lệ phí Tòa án.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ