- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người đã chết"
- Tòa quyết gì? 1 - Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Huỳnh T T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Dân sự; Điều 145 Bộ luật Dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| - 1 - TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẤT ĐỎ TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU Số 06/2021/QĐST-VDS | Đất Đỏ, ngày 27 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu tuyên bố một người là đã chết
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẤT ĐỎ, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên họp: OÂng Nguyeãn Vaên Tieán.
Thư ký phiên họp:
Bà Lê Thị Mai.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đất Đỏ tham gia phiên họp: ông Nguyễn Tùng Lâm - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 5 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đất Đỏ mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 162/2020/TLST- VDS ngày 26 tháng 11 năm 2020. Về việc: “Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 21/2021/QST-VDS ngày 21 tháng 5 năm 2021 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Huỳnh T T, sinh năm 1988; Địa chỉ: 4 ô 2/27 khu phố Hải T, thị trấn P, huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. (Có mặt)
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1- Bà Dương Thị M, sinh năm 1967. ( Vắng mặt) 2- Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1963. (Vắng mặt) Địa chỉ: 21ô 2/94 khu phố H, thị trấn P, huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
* Theo đơn yêu cầu ghi ngày 16 tháng 11 năm 2020, bản khai tiếp theo và tại phiên họp người yêu cầu bà Huỳnh T T trình bày như sau: Bà T với ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1991, nơi cư trú cuối cùng: 21 ô 2/94 khu phố H, thị trấn P, huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu có quan hệ vợ chồng. Hai người kết hôn vào năm 2017, giấy đăng ký kết hôn số 90 do Ủy ban nhân dân thị trấn P cấp ngày 06/5/2017, vợ chồng không có con chung. Ông S hành nghề đánh bắt hải sản trên biển tàu đánh cá số BV 93941–TS của ông Nguyễn Văn T làm chủ. Khoảng 16 giờ 30 phút ngày 18/4/2019 ông S bị tai nạn rơi xuống biển mất tích cho đến nay, gia đình có đơn được Bộ đội Biên phòng xác nhận tai nạn trên biển, kễ từ ngày xảy ra tai nạn không gia đình không còn tung tích gì đến ông S, cũng không tìm được thi thể của ông S. Nay,
- 2 -
bà T yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1991, nơi cư trú cuối cùng: 21 ô 2/94 khu phố H, thị trấn P, huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu đã chết do tai nạn nói trên.
* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà Dương Thị M, ông Nguyễn Văn T trình bày như sau: Ông T, bà M là cha, mẹ của ông S, lời trình bày của bà T là đúng sự thật, đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà T.
* Ý kiến của viện kiểm sát về việc chấp hành pháp luật của Thẩm phán, đương sự cũng như quan điểm về nội dung vụ việc như sau:
- Về tố tụng: Thẩm phán thực hiện đúng quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ và lời trình bày của người yêu cầu tại phiên họp, đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà Huỳnh T T, tuyên bố ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1991, nơi cư trú cuối cùng: 21 ô 2/94 khu phố Hải Tân, thị trấn Phước Hải, huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu là một người đã chết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của đương sự, Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Đất Đỏ nhận định:
[1]- Về tố tụng: Bà T yêu cầu tuyên bố một người là đã chết là loại việc dân sự, người bị yêu cầu có nơi cư trú cuối cùng tại huyện Đất Đỏ nên Tòa án nhân dân huyện Đất Đỏ theo khoản 2 Điều 35 và điểm a khoàn Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bà T có mối quan hệ là vợ của ông S có quyền yêu cầu tuyên bố ông S chết theo Điều 391 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2]- Về nội dung: Theo đơn yêu cầu, lời trình bày của người yêu cầu, phù hợp với chứng cứ do đương giao nộp, chứng cứ do Tòa án thu thập được, ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1991, nơi cư trú cuối cùng: 21 ô 2/94 khu phố H, thị trấn P, huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu có quan hệ là chồng của bà T. Ông S bị tai nạn trên biển được xác nhận của Đồn biên phòng tai nạn xảy ra là có thật, sau khi thụ lý yêu cầu Tòa án đã ra quyết định thông báo tìm kiếm, đăng tin, phát thanh trên dài tuyền hình Trung ương từ ngày 19, 20, 21/01/2021 và trên báo Công lý số 006, 007, 008 ngày 19/01, 22/01, 26/01/2021 hết hạn thông báo tìm kiếm vẫn không có thông tin gì về ông S. Như vậy có đủ căn cứ để xác định ông S bị tai nạn trên biển, thời gian đã trên hai năm liền từ ngày bị tai nạn ngày 18/4/2019 không có tin tức xác thực ông S còn sống, đây là điều kiện để Tòa án tuyên bố một người là đã chết theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 71 Bộ luật dân sự. Thời hạn hai năm được tính theo quy định tại các Điều 144, 145, 146, 147 và 148 Bộ luật dân sự là ngày 18/4/2019, ngày cuối cùng tính thời hạn là ngày 18/4/2021 đến nay đã trên hai năm, đủ căn cứ chấp nhận yêu cầu của bà Huỳnh T T.
[3] Xác định ngày chết: Ngày chết là ngày xảy ra tai nạn ngày 18/4/2019.
[4]- Về lệ phí: bà Huỳnh T T phải chịu lệ phí sơ thẩm việc dân sự theo quy định của pháp luật là 300.000đ
[5]- Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo Quyết định theo quy định tại Điều 372 Bộ luật tố tụng dân sự.
- 3 -
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ: Khoản 1 Điều 27, khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, 149, 367, 369, 370, 371, 372, 393 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 71, 144, 145, 146, 147 , 148 Bộ luật dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1 - Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Huỳnh T T.
Tuyên bố: ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1991, nơi cư trú cuối cùng: 21 ô 2/94 khu phố H, thị trấn P, huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu đã chết từ ngày 18/4/2019.
2 - Về lệ phí: Bà Huỳnh T T phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0004549 ngày 18/11/2020 của Chi cục Thi hánh án dân sự huyện Đất Đỏ, bà T đã nộp đủ lệ phí việc dân sự sơ thẩm.
3 - Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo Quyết định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định, đương sự vắng mặt tại phiên họp thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày nhận quyết định hoặc quyết định được cấp tống đạt hợp lệ.
Quyết định này có thể bị kháng nghị phúc thẩm theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 (7a, 7b) và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BR-VT; - VKSND H.Đất Đỏ; - Các đương sự; - CCTHADS; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN HỌP NGUYỄN VĂN TIẾN |