vanban.org

Quyết định 06/2021/QĐSTKDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần Khoa học công nghệ V; địa chỉ trụ sở: Số 06 đường B, Phường T, thành phố V, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; Đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Đức Th, chức vụ: Tổng giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty CP Khoa học CN V- Công ty Cp V1 "Hợp đồng mua bán hàng hóa""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:06/2021/QĐST-KDTMĐông Hà, ngày 05 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh, thương mại thụ lý số: 04/2021/ TLST- KDTM ngày 05 tháng 02 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty cổ phần Khoa học công nghệ V; địa chỉ trụ sở: Số 06 đường B, Phường T, thành phố V, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;

Đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Đức Th, chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện hợp pháp: Ông Lê Tuấn N- Nhân viên Công ty cổ phần Khoa học công nghệ V(Văn bản ủy quyền số 338/UQ-KHCNVN ngày 22/4/2021).

Bị đơn: Công ty cổ phần V1; địa chỉ trụ sở: Số 242 Q, Phường M, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Phi H, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc Công ty cổ phần V1.

Người đại diện hợp pháp: Ông Phạm Bá Đ – Trưởng phòng kế hoạch vật tư Công ty cổ phần V1 (Văn bản ủy quyền số 09/GUQ/2021 ngày 22/3/2021).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nội dung: Công ty cổ phần V1 có nghĩa vụ trả số tiền còn nợ Công ty cổ phần Khoa học công nghệ V là: 51.023.448 đồng (Bằng chữ: Năm mươi mốt triệu không trăm hai mươi ba nghìn bốn trăm bốn mươi tám đồng). Trong đó:Tiền nợ gốc: 40.480.500 đồng; tiền lãi chậm trả tính từ ngày 01/12/2018 đến ngày 31/3/2021 (28 tháng) là 10.542.948 đồng.

2. Về án phí:

- Công ty cổ phần V1 thỏa thuận chịu 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng chẵn).

- Công ty cổ phần Khoa học công nghệ V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho Công ty cổ phần Khoa học công nghệ V số tiền tạm ứng án phí đã nộp 3.000.000 (Sáu triệu) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/00009068 ngày 04/02/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp Cơ quan Thi hành án có quyền ra quyết định chủ động thi hành án); kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm .

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ