vanban.org

Quyết định 06/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV ĐTXD T Địa chỉ: Tổ 1, ấp R, xã H, huyện P, tỉnh Kiên Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "CTY TRƯỜNG THỊNH - CTY HOÀI BẢO"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
QUẬN N
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2021/QĐST-KDTMNinh Kiều, ngày 14 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06/5/2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 08/2021/TLST-KDTM ngày 02 tháng 02 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV ĐTXD T

Địa chỉ: Tổ 1, ấp R, xã H, huyện P, tỉnh Kiên Giang.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh Th

Người đại diện theo ủy quyền:

Ông Bùi Tuấn A

Địa chỉ: 29 Ngõ 298, đường N, quận L, thành phố Hà Nội

Bị đơn:

Công ty TNHH MTV H

Địa chỉ: 71/66B Q, khu vực 2, phường X, quận N, thành phố

Cần Thơ

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Ngọc V

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty TNHH MTV H có trách nhiệm trả cho Công ty TNHH MTV ĐTXD T số nợ gốc 493.772.116đồng (Bốn trăm chín mươi ba triệu bảy trăm bảy mươi hai nghìn một trăm mười sáu đồng). Các bên thỏa thuận được thời gian và cách trả nên Tòa án ghi nhận như sau:

- Đợt 1: Ngày 31/5/2021, Công ty TNHH MTV H thanh toán cho Công ty TNHH MTV ĐTXD T số tiền nợ gốc 150.000.000đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng).

- Đợt 2: Ngày 30/6/2021, Công ty TNHH MTV H thanh toán cho Công ty TNHH MTV ĐTXD T số tiền nợ gốc 150.000.000đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng).

- Đợt 3: Ngày 15/7/2021, Công ty TNHH MTV H thanh toán cho Công ty TNHH MTV ĐTXD T số tiền nợ gốc còn lại là 193.772.116đồng (Một trăm chín mươi ba triệu bảy trăm bảy mươi hai nghìn một trăm mười sáu đồng).

Nếu Công ty TNHH MTV H thực hiện đúng việc thanh toán như trên thì Công ty TNHH MTV ĐTXD T sẽ miễn toàn bộ số tiền lãi tính từ tháng 5/2019 đến ngày 06/5/2021 trên số nợ gốc 493.772.116đồng tính tròn là 110.000.000đồng (Một trăm mười triệu đồng) cho Công ty TNHH MTV H.

Trường hợp Công ty TNHH MTV H vi phạm thanh toán thì ngoài việc trả nợ gốc Công ty TNHH MTV H còn phải trả tiền lãi cụ thể như sau:

- Vi phạm thanh toán đợt 1 thì Công ty TNHH MTV H phải thanh toán toàn bộ tiền lãi là 110.000.000đồng (Một trăm mười triệu đồng).

- Vi phạm thanh toán đợt 2 thì Công ty TNHH MTV H phải thanh toán số tiền lãi là 70.000.000đồng (Bảy mươi triệu đồng).

- Vi phạm thanh toán đợt 3 thì Công ty TNHH MTV H phải thanh toán số tiền lãi là 50.000.000đồng (Năm mươi triệu đồng).

Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án mà bị đơn không thanh toán số tiền nêu trên thì nguyên đơn có quyền yêu cầu tính lãi theo Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền chưa thanh toán.

Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Công ty TNHH MTV H phải 11.875.000đồng (Mười một triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng). Hoàn lại cho Công ty TNHH MTV ĐTXD T 13.081.000đồng (Mười ba triệu không trăm tám mươi mốt nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 003600 ngày 15/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận N, thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ