vanban.org

Quyết định 06/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam Địa chỉ trụ sở chính: Số 2 Láng Hạ, Quận Ba Đình, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHƯỚC LONG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2021/QĐST-KDTMPhước Long, ngày 06 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 14/2021/TLST-KDTM ngày 10 tháng 6 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam

Địa chỉ trụ sở chính: Số 2 Láng Hạ, Quận Ba Đình, thành phố Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn Thành - Chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

Người đại diện theo ủy quyền Ngân hàng Nông nghiệp & phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Phước Bình là ông Đinh Thế Lam – Giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền của ông Đinh Thế Lam – Giám đốc là ông Nguyễn Văn Thanh – Phó giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp & phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Phước Bình.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Hương – sinh năm 1975

Địa chỉ: Khu phố 8, phường Long Phước, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Hoàng Thị Xuân, sinh năm 1975

Địa chỉ: Khu phố 8, phường Long Phước, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn Hương phải thanh toán cho Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam, chi nhánh Phước Bình – Bình Phước toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi theo hợp đồng tín dụng số 5611LAV 201901827 ngày 12/7/2019, tạm tính đến ngày 27/8/2021 tổng số nợ là 1.491.713.333đồng (Nợ gốc: 1.200.000.000đồng, tiền nợ lãi trong hạn: 89.833.333đồng, nợ lãi quá hạn: 201.880.000đồng) và tiền lãi phát sinh từ ngày 28/8/2021 theo mức lãi suất quá hạn thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số 5611LAV 201901827.

Ngoài ra, Ông Nguyễn Văn Hương còn phải chịu lãi phát sinh từ ngày 28/8/2021 theo Hợp đồng tín dụng số 5611LAV 201901827 ký ngày 12/7/2019 cho đến khi thực hiện xong toàn bộ nghĩa vụ trả nợ đối với Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam, chi nhánh Phước Bình – Bình Phước.

Trường hợp ông Nguyễn Văn Hương không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam, chi nhánh Phước Bình – Bình Phước có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý đối với tài sản thế chấp là:

Giấy chứng nhận QSDĐ và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành số BS 386239, số vào sổ cấp GCN: H 02472/CNTT do Ủy ban nhân dân thị xã Phước Long cấp ngày 03/6/2014.

Giấy chứng nhận QSDĐ và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành số AP 677251, số vào sổ cấp GCN: H 01992/CNTT do Ủy ban nhân dân huyện Phước Long (cũ) cấp ngày 04/9/2009. Theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số N.20190332 ngày 11/7/2019 để ưu tiên thanh toán cho toàn bộ nghĩa vụ của ông Nguyễn Văn Hương đối với Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam, chi nhánh Phước Bình – Bình Phước.

Sau khi xử lý tài sản thế chấp, số tiền còn lại thu được vượt quá nghĩa vụ thi hành án thì phần dư được trả lại cho ông Nguyễn Văn Hương và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Trường hợp việc xử lý tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán hết nợ cho ngân hàng, ông Nguyễn Văn Hương vẫn phải có nghĩa vụ tiếp tục trả hết nợ cho Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam, chi nhánh Phước Bình – Bình Phước.

Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Là 28.375.700đồng (Hai mươi tám triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn bảy trăm đồng), bị đơn – Ông Nguyễn Văn Hương phải chịu.

Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam, chi nhánh Phước Bình – Bình Phước không phải chịu tiền án phí kinh doanh thương mại. Trả lại cho Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam, chi nhánh Phước Bình – Bình Phước số tiền tạm ứng án phí là 27.537.800đồng (Hai mươi bảy triệu năm trăm ba mươi bảy nghìn tám trăm đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007252 ngày 10 tháng 6 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.

Về chi phí tố tụng: Là 20.000.000đồng (Hai mươi triệu đồng) chi phí xem xét thẩm định tài sản tại chỗ, bị đơn – Ông Nguyễn Văn Hương phải chịu. Nguyên đơn đã đóng tạm ứng chi phí tố tụng cho Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án, buộc bị đơn – Ông Nguyễn Văn Hương phải hoàn lại cho nguyên đơn số tiền là 20.000.000đồng (Hai mươi triệu đồng).

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì các đương sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ