vanban.org

Quyết định 06/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ; địa chỉ trụ sở: Đường H, phường L, quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện hợp pháp cho nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Vân C, sinh năm 1977, nơi cư trú: Phường H, quận L, thành phố Hải Phòng - Giám đốc phòng giao dịch Trần Nguyên Hãn là người đại diện theo ủy … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGÔ QUYỀN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2021/QĐST-KDTMQuận Ngô Quyền, ngày 17 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2021/TLST-KDTM ngày 21/01/2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ; địa chỉ trụ sở: Đường H, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp cho nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Vân C, sinh năm 1977, nơi cư trú: Phường H, quận L, thành phố Hải Phòng - Giám đốc phòng giao dịch Trần Nguyên Hãn là người đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền số 2283/QĐ-BIDV.HP ngày 16/11/2020.

- Bị đơn: Công ty Trách nhiệm nhiệm hữu hạn K (trước đây là Công ty Cổ phần K); địa chỉ trụ sở: Đường Đ, phường M, quận N, thành phố Hải Phòng.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Phạm Quang Đ, nơi cư trú: Đường Đ, phường M, quận N, thành phố Hải Phòng (Chúc vụ Giám đốc là người đại diện theo pháp luật).

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị N, nơi cư trú: Đường Đ, phường M, quận N, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về khoản tiền nợ: Công ty Trách nhiệm nhiệm hữu hạn K có trách nhiệm trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam tổng số tiền tạm tính đến ngày 04/3/2021 là 4.637.127.719 (bốn tỷ sáu trăm ba mươi bảy triệu một trăm hai mươi bảy nghìn bảy trăm mười chín) đồng trong đó: Nợ gốc: 3.800.000.000 đồng; Nợ lãi trong hạn: 558.553.424 đồng, Nợ lãi quá hạn: 278.284.932 đồng, phí trả chậm lãi trong hạn: 289.363 đồng theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số 01/2019/12063532/HĐTD ký ngày 14/02/2019 và Hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.01/2019/12063532/HĐTD ngày 19/02/2019.

- Phương thức trả nợ như sau: Chậm nhất đến ngày 15/6/2021, Công ty Trách nhiệm nhiệm hữu hạn K phải thanh toán toàn bộ số tiền 4.637.127.719 (bốn tỷ sáu trăm ba mươi bảy triệu một trăm hai mươi bảy nghìn bảy trăm mười chín) đồng, trong đó: Nợ gốc: 3.800.000.000 đồng; nợ lãi trong hạn: 558.553.424 đồng, nợ lãi quá hạn: 278.284.932 đồng, phí trả chậm lãi trong hạn: 289.363 đồng cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ.

Công ty Trách nhiệm nhiệm hữu hạn Đ sẽ tiếp tục trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ các khoản lãi phát sinh phát sinh kể từ ngày 05/3/2021 theo đúng quy định tại Hợp đồng tín dụng đã ký và theo quy định của pháp luật cho đến ngày Công ty Trách nhiệm nhiệm hữu hạn Đ thanh toán toàn bộ khoản vay.

- Trong trường hợp Công ty Trách nhiệm nhiệm hữu hạn Đ vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận trên, Ngân hàng được quyền yêu cầu cơ quan cơ quan Thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp cho khoản vay để xử lý nợ, cụ thể:

+ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại đường Đ, phường M, quận N, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CG 798000, số vào sổ cấp GCN: CH17460 do Uỷ ban nhân dân quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng cấp ngày 10/05/2017 cho bà Nguyễn Thị N theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2019/7141310/HĐBĐ ký ngày 18/02/2019

+ Xe ô tô HONDA CRV, biển kiểm so/át 15A-00961- Đăng ký xe ô tô số 012159 do Phòng cảnh sát giao thông - Công an thành phố Hải Phòng cấp ngày 27/01/2011 cho bà Nguyễn Thị N theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 02/2019/7141310/HĐBĐ ngày 18/02/2019 ký giữa Bà Nguyễn Thị N và Ngân hàng.

- Kể từ ngày Ngân hàng có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, Công ty Trách nhiệm nhiệm hữu hạn K còn phải chịu khoản tiền lãi đối với nợ lãi trong hạn, nợ lãi quá hạn, phí trả chậm lãi trong hạn chưa thanh toán tính đến ngày 05/3/2021 (của Hợp đồng tín dụng hạn mức số 01/2019/12063532/HĐTD ký ngày 14/02/2019 và Hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.01/2019/12063532/HĐTD ngày 19/02/2019) theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí: Chấp nhận sự tự nguyện nhận của Công ty Trách nhiệm nhiệm hữu hạn K nhận nộp cả tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 56.318.564 (năm mươi sáu triệu ba trăm mười tám nghìn năm trăm sáu mươi bốn) đồng. Trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 56.236.000 đồng (năm mươi sáu triệu hai trăm ba mươi sáu nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006910 ngày 18/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ