vanban.org

Quyết định 06/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Mò Văn U. Hủy việc kết hôn trái pháp Luật giữa anh Mò Văn V và chị Tòng Thị L theo giấy chứng nhận kết hôn số 60, đăng ký ngày 21/11/2019 của Ủy ban nhân dân xã Mường Khoa, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu.

Công nhận quan hệ hôn nhân của anh Mò Văn V và chị Tòng Thị L hợp pháp kể từ thời điểm anh Mò Văn V đủ tuổi kết hôn là ngày 12/01/2021. Kiến nghị UBND xã Mường Khoa, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu thực hiện ghi chú vào sổ hộ tịch về việc hủy kết hôn trái pháp Lật và công nhận quan hệ hôn nhân của anh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Mò Văn G - Mò Văn U"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Mò Văn U. Hủy việc kết hôn trái pháp Luật giữa anh Mò Văn V và chị Tòng Thị L theo giấy chứng nhận kết hôn số 60, đăng ký ngày 21/11/2019 của Ủy ban nhân dân xã Mường Khoa, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu.
  • Căn cứ chính? Điều 4 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP Hướng…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 10 Luật Hôn nhân và gia đình
TAND HUYỆN TÂN UYÊN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2021/QĐST - HNGĐTân Uyên, ngày 10 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

Về việc yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp Luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN UYÊN, TỈNH LAI CHÂU

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Oanh.

Thư ký phiên họp: Ông Lương Văn Đoàn.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thu - Kiểm sát viên

Ngày 10 tháng 9 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 11/2021/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2021. Về việc " Yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp Luật" theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 05/2021/QĐST- HNGĐ ngày 01/09/2021 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Mò Văn U, sinh năm 1971. Địa chỉ: Bản P, xã M, huyện T, tỉnh Lai Châu (có mặt).

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1. Anh Mò Văn V, sinh ngày 12/01/2001. Địa chỉ: Bản P, xã M, huyện T, tỉnh Lai Châu (có mặt).

2. Chị Tòng Thị L, sinh ngày 16/9/2001. Địa chỉ: Bản P, xã M, huyện T, tỉnh Lai Châu (có mặt).

3. Ủy ban nhân dân xã Mường Khoa, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu.

Đại chỉ: Bản Phiêng Tâm, xã Mường Khoa, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu.

Đại diện theo pháp Luật: ông Phan Văn Cương - chức vụ Chủ tịch ủy ban nhân dân xã Mường Khoa (vắng mặt - có đơn xin vắng mặt).

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ

Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của người yêu cầu ông Mò Văn U trình bày:

Ông Mò Văn U có con trai tên là Mò Văn V, sinh ngày 12/01/2001. Ngày 21/11/2019, anh Mò Văn V và chị Tòng Thị L, sinh ngày 16/9/2001 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Mường Khoa, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Thời điểm đăng ký kết hôn, Lù Văn V chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định nên đã khai năm sinh 1997 để đủ tuổi đăng ký kết hôn. Hiện nay năm sinh của Mò Văn V trong giấy đăng ký kết hôn và các loại giấy tờ khác không trùng khớp thông tin nên ông Mò Văn U yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Tân Uyên hủy việc kết hôn trái pháp Luật giữa anh Mò Văn V và chị Tòng Thị L và đề nghị Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân giữa anh V và chị L kể từ thời điểm anh Mò Văn V đủ tuổi kết hôn.

Tại bản tự khai, biên bản lấy lời khai của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Mò Văn V và chị Tòng Thị L đều trình bày: Anh V và chị L đăng ký kết hôn vào ngày 21/11/2019 tại Ủy ban nhân dân xã Mường Khoa, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu trên cơ sơ tự nguyện. Tại thời điểm làm thủ tục đăng ký kết hôn, công chức tư pháp xã Mường Khoa chỉ yêu cầu anh V, chị L xuất trình chứng minh nhân dân để thực hiện việc đăng ký kết hôn mà không yêu cầu xuất trình thêm giấy tờ khác. Do chứng minh nhân dân thể hiện anh V sinh năm 1997 nên Ủy ban nhân dân xã Mường Khoa đã cấp giấy chứng nhận kết hôn cho anh, chị ghi là Mò Văn V, sinh năm 1997 và Tòng Thị L, sinh ngày 16/9/2001.

Sau khi kết hôn vợ chồng anh V, chị L chung sống với nhau hạnh phúc và hiện nay có 02 con chung là cháu Tòng Hồng H, sinh ngày 08/01/2018 và cháu Mò Đức M, sinh ngày 06/6/2019. Anh V và chị L đồng ý yêu cầu hủy kết hôn trái pháp Luật của ông Mò Văn U và yêu cầu Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân hợp pháp kể từ thời điểm anh V đủ tuổi kết hôn. Anh V và chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung, chia tài sản.

Quá trình giải quyết việc dân sự, Tòa án tiến hành xác minh tại Ủy ban nhân dân xã Mường Khoa, xác định: Anh Mò Văn V, sinh ngày 12/01/2001 và Mò Văn V, sinh năm 1997 là một người. Mò Văn V có ngày, tháng, năm sinh chính xác là ngày 12/01/2001. Tính đến ngày đăng ký kết hôn 21/11/2019, chị L đã đủ tuổi kết hôn, tuy nhiên anh V mới được 18 tuổi 10 tháng 09 ngày. Ủy ban nhân dân xã Mường Khoa đã căn cứ vào chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu của anh V, chị L để làm thủ tục đăng ký kết hôn theo đúng quy định của pháp Luật. Ủy ban nhân dân xã Mường Khoa đề nghị Tòa án nhân dân huyện Tân Uyên căn cứ theo các quy định của pháp Luật để xem xét ban hành quyết định đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các bên có liên quan.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Uyên tham gia phiên họp, phát biểu ý kiến: Trong quá trình giải quyết việc dân sự, Thẩm phán, thư ký đã tuân thủ đúng các quy định của pháp Luật về trình tự, thủ tục giải quyết việc dân sự. Người tham gia tố tụng thực hiện quyền, nghĩa vụ theo đúng quy định của Bộ Luật Tố tụng dân sự.

Về giải quyết việc dân sự: Đề nghị Tòa án nhân dân huyện Tân Uyên áp dụng: Khoản 1 Điều 29; Điều 366; 367; 369; 370 của Bộ Luật Tố tụng dân sự; Điều 8, Điều 10, Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Đề nghị chấp nhận yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp Lật của ông Mò Văn U: Hủy việc kết hôn trái pháp Luật giữa anh Mò Văn V và chị Tòng Thị L theo giấy chứng nhận kết hôn số 60, đăng ký ngày 21/11/2019 của Ủy ban nhân dân xã Mường Khoa, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Công nhận quan hệ hôn nhân của anh Mò Văn V và chị Tòng Thị L kể từ ngày 12/01/2021.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của người yêu cầu, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan và đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Uyên tại phiên họp, Tòa án nhân huyện Tân Uyên nhận định:

Về trình tự, thủ tục tố tụng: Đây là yêu cầu về hủy kết hôn trái pháp Lật do việc đăng ký kết hôn được thực hiện tại Ủy ban nhân dân xã Mường Khoa, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu theo quy định tại khoản 1 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm g khoản 2 Điều 39 của Bộ Luật Tố tụng dân sự.

Tại phiên họp, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là Ủy ban nhân dân xã Mường Khoa có đơn xin vắng mặt tại phiên họp. Tòa án tiến hành mở phiên họp là đúng theo quy định tại khoản 3 Điều 367 của Bộ Luật Tố tụng dân sự.

Về yêu cầu hủy kết hôn trái pháp Luật: Anh Mò Văn V, sinh ngày 12/01/2001 và chị Tòng Thị L, sinh ngày 16/9/2001 đăng ký kết hôn ngày 21/11/2019 tại Ủy ban nhân dân xã Mường Khoa, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu trên cơ sở tự nguyện. Tuy nhiên tại thời điểm đăng ký kết hôn, anh Mò Văn V mới được 18 tuổi 10 tháng 09 ngày nên chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Vì vậy cần chấp nhận yêu cầu của ông Mò Văn U về việc yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp Luật giữa anh V và chị L theo giấy chứng nhận kết hôn số 60 của Ủy ban nhân dân xã Mường Khoa, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu.

Về yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân: Ông Mò Văn U yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Tân Uyên hủy việc kết hôn trái pháp uLật giữa anh Mò Văn V và chị Tòng Thị L và đề nghị Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân giữa anh V và chị L kể từ thời điểm anh Mò Văn V đủ tuổi kết hôn. Tại thời điểm Tòa án giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp Luật, anh Mò Văn V và chị Tòng Thị L đều đã đủ tuổi kết hôn (anh V đủ tuổi kết hôn kể từ ngày 12/01/2021), hơn nữa sau khi kết hôn anh V và chị L vẫn chung sống hạnh phúc, hòa thuận và đều có yêu cầu Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân kể từ thời điểm anh V đủ tuổi kết hôn. Xét yêu cầu của ông Mò, anh V, chị L là có cơ sở và phù hợp với quy định tại Khoản 2 Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên cần xem xét chấp nhận.

Về con chung và chia tài sản chung: Anh Mò Văn V và chị Tòng Thị L không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

Về kiến nghị: Kiến nghị UBND xã Mường Khoa, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu thực hiện việc ghi chú vào sổ hộ tịch về việc hủy kết hôn trái pháp Luật và và công nhận quan hệ hôn nhân giữa anh Mò Văn V và chị Tòng Thị L theo quy định của pháp Luật.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Căn cứ vào Điều 149 của Bộ Luật Tố tụng dân sự và Điều 11; Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBNTVH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án: ông Mò Văn U không phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự.

Về quyền kháng cáo, quyền kháng nghị: Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định này theo quy định của Bộ Luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm g khoản 2 Điều 39; Điều 149; Điều 361; Điều 362; Điều 366; Điều 367; Điều 370; Điều 371; Điều 372 của Bộ Luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 8; Điều 10; Điều 11; Điều 12 uLật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP, ngày 06/01/2016 hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Mò Văn U. Hủy việc kết hôn trái pháp Luật giữa anh Mò Văn V và chị Tòng Thị L theo giấy chứng nhận kết hôn số 60, đăng ký ngày 21/11/2019 của Ủy ban nhân dân xã Mường Khoa, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu.

Công nhận quan hệ hôn nhân của anh Mò Văn V và chị Tòng Thị L hợp pháp kể từ thời điểm anh Mò Văn V đủ tuổi kết hôn là ngày 12/01/2021.

2. Kiến nghị UBND xã Mường Khoa, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu thực hiện ghi chú vào sổ hộ tịch về việc hủy kết hôn trái pháp Lật và công nhận quan hệ hôn nhân của anh Mò Văn V và chị Tòng Thị L theo quy định của pháp Luật.

3. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Mò Văn U không phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

4. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được niêm yết. Người yêu cầu; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày. Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Cỡ chữ