- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương Thị T - Nguyễn Việt D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị T và anh Nguyễn Việt D 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2021/QĐST- HNGĐ | Ba Đồn, ngày 08 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 04/2021/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 02 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Dương Thị T, sinh năm: 1990; Nơi ĐKHKTT: Khu phố 5, phường B, thị xã B, tỉnh Quảng Bình; Nơi ở hiện nay: Nhà số 7, ngõ 5 đường Ngô Đình M, phường L, quận H, thành phố Hà Nội;
- Bị đơn: Anh Nguyễn Việt D, sinh năm: 1989; Nơi cư trú: Khu phố 5, phường B, thị xã B, tỉnh Quảng Bình; Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2021,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị T và anh Nguyễn Việt D 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Tiến H, sinh ngày 24/12/2012 và Nguyễn Mai Khánh Q, sinh ngày 04/04/2018. Sau khi ly hôn hai bên đương sự thống nhất giao con chung Nguyễn Mai Khánh Q cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao con chung Nguyễn Tiến H cho anh D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con hàng tháng. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ qua lại thăm nom con mà không ai được quyền cản trở
- Về tài sản chung: Hai bên đương sự thống nhất, quá trình chung sống vợ chồng không có tài sản chung, không nợ gì của ai cũng không ai nợ vợ chồng.
- Về án phí: Chị T và anh D mỗi người phải nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn để sung vào công quỹ Nhà nước. Hai bên đương sự thoả thuận chị T nộp thay anh D tiền án phí, nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã B theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007074 ngày 02 tháng 02 năm 2021. Trả lại cho chị T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã B; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THADS thị xã B; - Các đương sự; - UBND phường B; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Tưởng Thị Hà |