- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Lưu Văn Q.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2021/QĐST- HNGĐ | Đ, ngày 08 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 525/2020/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2020 giữa:
*Nguyên đơn: Chị Trần Thị H. Địa chỉ: Tổ 2, khu V, phường M, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.
*Bị đơn: Anh Lưu Văn Q. Địa chỉ: Tổ 2, khu V, phường M, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Khoản 7 Điều 26, Điểm a khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Lưu Văn Q.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
* Về con chung: Chị Trần Thị H có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con tên là Lưu Thanh V, sinh ngày 30 tháng 9 năm 2012 cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Lưu Văn Q cã nghÜa vô cấp dưỡng cho con là 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng)/ tháng, kể từ tháng 01 năm 2021 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi); Anh Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con. Chị H cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Q trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
* Về án phí: Chị Trần Thị H tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0000390 ngày 03 tháng 12 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Triều. Chị H được hoàn trả số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Lưu Văn Q phải chịu 150.000® (Mét tr¨m năm mươi ngh×n ®ång) án phí dân sự sơ thẩm vÒ nghÜa vô cÊp d ìng nu«i con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện KSND thị xã Đ; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Chi cục THADS thị xã Đ; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn (UBND phường M ) - Lưu HS;VP. | THẨM PHÁN ( đã ký) Tô Thị Thịnh |