- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Ngọc Đ yêu cầu xin ly hôn với chị Lê Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Ngọc Đ và chị Lê Thị H 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| HUYỆN VŨ QUANG TỈNH HÀ TĨNH Số: 06/2021/QĐST - HNGĐ | Vũ Quang, ngày 28 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 08/2021/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc Đ, sinh năm 1979 Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện V, tỉnh Hà Tĩnh. Bị đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn 7 xã ĐB, huyện V, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Ngọc Đ và chị Lê Thị H 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về con chung: Giao con chung tên là Nguyễn Thị Hồng N, sinh ngày 04/02/2014 cho chị H trực tiếp nuôi dạy; anh Đ có trách nhiệm góp phí tổn nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đ ( Một triệu năm trăm ngàn đồng), kể từ tháng 6/2021 cho đến khi con trưởng thành ( đủ 18 tuổi). Hai bên có quyền đi lại chăm sóc con chung, không được ai ngăn cấm. b. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. c. Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 BLTTDS; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí; anh Đ phải nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng theo như thỏa thuận. Theo biên lai thu tiền số AA/2016/0000105 ngày 13/5/2021 của cơ quan Thi hành án Dân sự huyện Vũ Quang anh Đ đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí; sau khi khấu trừ vừa đủ nên không phải nộp nữa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đươc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh; VKSND cùng cấp; - CCTHADS cùng cấp; Sở tư pháp HT; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án + VP. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Nguyễn Văn Hùng |