vanban.org

Quyết định 06/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ng và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Văn Tr, sinh ngày 09/03/2011 và cháu Nguyễn Văn T; sinh ngày 17/6/2013. Sau khi ly hôn chị Ng và anh T thỏa thuận anh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Tr, chị Ng trực tiếp n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị N và anh T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THÀNH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2021/QĐST-HNGĐThạch Thành, ngày 20 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THÀNH, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số:01/2021//TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Nguyễn Thị Ng, sinh năm: 1988

Anh Nguyễn Văn T, sinh năm: 1986

Đều có HKTT tại: Thôn T, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ng và anh Nguyễn Văn T kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 21/09/2009 tại UBND xã T, huyện T. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được 06 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng không hợp tính nhau, dẫn đến bất đồng quan điểm nên trong cuộc sống thường xuyên xảy ra va chạm. Mâu thuẫn vợ chồng đã được hai bên gia đình hòa giải nhưng không có kết quả. Chị Ng và anh T đã sống ly thân nhau từ hai tháng nay, trong thời gian sống ly thân không ai quan tâm đến ai. Nay chị Ng và anh T xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, không thể chung sống với nhau được nữa nên thống nhất yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh, chị được ly hôn.

. Về con chung: Vợ chồng thống nhất có 02 con chung là cháu Nguyễn Văn Tr, sinh ngày 09/03/2011 và cháu Nguyễn Văn T; sinh ngày 17/6/2013. Sau khi ly hôn chị Ng và anh T thỏa thuận anh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Tr, chị Ng trực tiếp nuôi dưỡng cháu T cho đến khi các cháu tròn 18 tuổi. Hai bên không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Hai bên được quyền qua lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

. Về tài sản và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Ng và anh Nguyễn Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về các vấn đề khác: Chị Nguyễn Thị Ng và anh Nguyễn Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Ng và anh Nguyễn Văn T thỏa thuận, chị Ng là người chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con sau ly hôn.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ng và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Văn Tr, sinh ngày 09/03/2011 và cháu Nguyễn Văn T; sinh ngày 17/6/2013. Sau khi ly hôn chị Ng và anh T thỏa thuận anh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Tr, chị Ng trực tiếp nuôi dưỡng cháu T cho đến khi các cháu tròn 18 tuổi. Hai bên không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Hai bên được quyền qua lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

3. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Ng chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí DSST về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con sau khi ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí DSST chị Ng đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành theo biên lai số: AA/2018/0002971 ngày 04/01/2021. Chị Nguyễn Thị Ng đã nộp đủ tiền lệ phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ