- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê TYhij Ngọc B - Lương Văn B1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ngọc B với anh Lương Văn B1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲ CHÂU NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2021/QĐST-HNGĐ | Quỳ Châu, ngày 26 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 97/2020/TLST-HN&GĐ ngày 28 tháng 12 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Ngọc B. Sinh năm: 1995. Trú tại: Bản K, xã C, huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh Lương Văn B1. Sinh năm: 1992. Trú tại: Bản Đ, xã C, huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ngọc B với anh Lương Văn B1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về tình cảm: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ngọc B với anh Lương Văn B1. * Về con cái:
- Giao cho chị Lê Thị Ngọc B chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung cháu Lương Ngọc Q, sinh ngày 28 tháng 01 năm 2019 cho đến khi trưởng thành.
- Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Lương Văn B.
- Anh Lương Văn B có quyền đi lại, thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở * Về tài sản: Hai bên tự thỏa thuận với nhau và không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Chị Lê Thị Ngọc B phải chịu 150.000đ án phí DSST về ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ mà chị B đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0001737 ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳ Châu. Trả lại cho chị Lê Thị Ngọc B số tiền 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Quỳ Châu; - Phòng KTNV-TAND tỉnh Nghệ An; - UBND xã C, Quỳ Châu, Nghệ An - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Hoài Nam |