- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nông Thị L xin ly hôn anh Nguyễn Văn L"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN ND HUYỆN P TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2021/QĐST - HNGĐ | Phú Bình, ngày 13 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 219/2020/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nông Thị L, sinh năm 1981
Nơi cư trú: Xóm Đ, xã T, huyện P, tỉnh Thái Nguyên
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1980
Nơi ĐKHKTT: Xóm T, xã M, huyện P, tỉnh Lai Châu.
Địa chỉ hiện nay: Xóm H, xã B, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 01năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị L và anh Nguyễn Văn L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị L và anh Nguyễn Văn L thuận tình ly hôn.
2.2. Về nuôi con, cấp dưỡng nuôi con và thăm nom con sau khi ly hôn:
Chị Nông Thị L và anh Nguyễn Văn L thỏa thuận: Chị Nông Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con Nguyễn Thị L, sinh ngày 22/7/2009, Nguyễn Thị Thu T, sinh ngày 15/12/2012 cho đến khi 2 con đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị Nông Thị L không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.
Về quyền thăm nom con: Anh Nguyễn Văn L không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết anh Nguyễn Văn L có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
2.3. Về Tài sản chung: Chị Nông Thị L và anh Nguyễn Văn L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Công nợ chung: Không có.
2.4. Án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nông Thị L tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nộp Ngân sách Nhà nước, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp và được hoàn lại khoản tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000063 ngày 30 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. P; - UBND xã B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Lý |