- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Mùa Thị D và anh Giàng A P thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mùa Thị D và anh Giàng A P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2021/QĐST-HNGĐ | N, ngày 20 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2021/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2021, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Mùa Thị D, sinh năm 1988; Địa chỉ: Bản H, xã V, huyện N, tỉnh Điện Biên; 2. Bị đơn: Anh Giàng A P, sinh năm 1979; Địa chỉ: Bản H, xã V, huyện N, tỉnh Điện Biên; Căn cứ Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mùa Thị D và anh Giàng A P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Mùa Thị D và anh Giàng A P thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Chị Mùa Thị D và anh Giàng A P có 02 con chung chưa thành niên là Giàng A T, sinh ngày 28/10/2009 và Giàng Thị H, sinh ngày 22/7/2012. Anh Giàng A P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Giàng A T, sinh ngày 28/10/2009 cho đến khi thành niên và có khả năng lao động. Chị Mùa Thị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Giàng Thị H, sinh ngày 22/7/2012 cho đến khi thành niên và có khả năng lao động. Về cấp dưỡng cho con chung: Anh Giàng A P và chị Mùa Thị D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Mùa Thị D và anh Giàng A P không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Căn cứ vào Khoản 4 Điều 147/BLTTDS năm 2015; Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, miễn án phí dân sự sơ thẩm cho chị Mùa Thị D và anh Giàng A P. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV&THA TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND huyện N; - Chi cục THADS huyện N; - Các đương sự; - UBND xã N, huyện N; - Lưu HSVA; | THẨM PHÁN Nguyễn Mạnh Huấn |