vanban.org

Quyết định 06/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị L Th M H và anh Th Th D. 2.

TAND tỉnh QB; VKSND huyện MH; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị L Th M H và anh Th Th D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MINH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG BÌNH
Số: 06/2021/QĐST- HNGĐ
Minh Hoá, ngày 08 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 116/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị L Th M H – sinh năm 1993 Địa chỉ: Tiểu khu 1, thị trấn Đ L, huyện T H, tỉnh Qu B Bị đơn: Anh Th Th D – sinh năm 1989 Địa chỉ: Thôn T L, xã M H, huyện M H, tỉnh Qu B Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị L Th M H và anh Th Th D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: Chị L Th M H và anh Th Th D thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. + Về con chung: Chị L Th M H và anh Th Th D thỏa thuận giao cháu Th M Kh, sinh ngày 23/11/2018 cho chị L Th M H trực tiếp nuôi dưỡng, anh Th Th D cấp dưỡng nuôi con 1.000.000đ/tháng (Một triệu đồng). Việc cấp dưỡng được thực hiện từ tháng 02 năm 2021 cho đến khi cháu Th M Kh tròn 18 tuổi. Chị L Th M H không được ngăn cản việc đi lại chăm sóc con chung đối với anh Th Th D. Trong trường hợp cần thiết vì quyền lợi của con anh Th Th D có quyền làm đơn để yêu cầu Tòa án thay đổi việc nuôi con. Người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định của Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định của Luật thi hành án dân sự. + Về tài sản chung và khoản vay chung: Không có. + Về án phí: Chị L Th M H và anh Th Th D thỏa thuận chị L Th M H chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị L Th M H đã nộp là 300.000 đồng ( Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0004362 ngày 26/10/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Minh Hóa. Chị L Th M H được hoàn trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) . Anh Th Th D phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ