vanban.org

Quyết định 06/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Chu Văn K và chị Bàn Mùi V.

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Giao con chung là Chu Gia H, sinh ngày 02/09/2018 cho anh Chu Văn K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục; chị Bàn Mùi V nhận trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 1.000.000đ/01 tháng, thời gian cấp dưỡng nuôi con tính… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn KHải - Viện"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Chu Văn K và chị Bàn Mùi V.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LÂM HÀ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2021/QĐST-HNGĐLâm Hà, ngày 05 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc Dân sự thụ lý số 74/2021/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2021, giữa:

+ Người yêu cầu: Anh Chu Văn K, sinh năm: 1993

Địa chỉ: Xóm 1, Thôn T, xã T, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng

+ Người yêu cầu: Chị Bàn Mùi V, sinh năm: 1997

Địa chỉ: Xóm 1,Thôn T, xã T, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ các Điều 396, Điều 397, Điều 212 và Điều 149 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 110 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Chu Văn K và chị Bàn Mùi V.

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Giao con chung là Chu Gia H, sinh ngày 02/09/2018 cho anh Chu Văn K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục; chị Bàn Mùi V nhận trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 1.000.000đ/01 tháng, thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ ngày 01/6/2021 đến khi con đủ tuổi trưởng thành theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

* Về án phí: Anh Chu Văn K nhận chịu 300.000đồng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đồng đã được nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0015158 ngày 16/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng. Anh Chu Văn K đã nộp đủ lệ phí.

4/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ