- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị NTBT và anh PVB. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC THỦY TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06A /2022/QĐST-HNGĐ | Lạc Thủy, ngày 13 tháng 01 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ việc dân sự th ụ lý số: 139/2021/TLST-VDS ngày 27 tháng 12 năm 2021, giữa:
- Chị NTBT, sinh năm 1982. Địa chỉ: Thôn ĐT, xã PhTh, huyện LTh, tỉnh Hòa Bình.
- Anh PVB, sinh năm 1975. Địa chỉ: Kho KT788, xã PhTh, huyện LTh, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị NTBT và anh PVB. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị NTBT và anh PVB thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị T, anh B thống nhất có 02 con chung: PAT, sinh ngày 02/10/2006 và PND, sinh ngày 26/5/2014. Chị T và anh B thỏa thuận giao cháu PND cho chị T, giao cháu PAT cho anh B trông nôm, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi các con trưởng thành. Chị T, anh B được thăm nom con chung theo quy định pháp luật. Chị T, anh B chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. 2.3. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết. 2.4 Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết. 2.5. Về lệ phí Tòa án: Chị NTBT tự nguyện nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn được đối trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai số 0000050 ngày 27/12/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - CCTHA huyện Lạc Thủy; - Viện kiểm sát nhân dân Lạc Thủy; - UBND xã PhTh; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Thái Hùng Dũng |