- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lý Thị Kim T yêu cầu ly hôn anh Nguyễn Công Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số: 41/2021/TLHG-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2021 việc việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2021/QĐST-HNGĐ | Bố Trạch, ngày 22 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH
- Thẩm phán ra quyết định: Ông Nguyễn Xuân Diệu
- Người khởi kiện: Chị Lý Thị Kim T, sinh năm 1989.
Nơi cư trú: Số 36 đường H, Tổ dân phố 4, thị trấn E, huyện C, tỉnh Đăk Nông.
- Người bị kiện: Anh Nguyễn Công Đ, sinh năm 1988.
Nơi cư trú: thôn Đ, xã H, huyện B, tỉnh Quảng Bình.
NỘI DUNG:
Theo nội dung Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải về việc tự nguyện ly hôn và hòa giải thành tại Tòa án ngày 05/4/2021, chị Lý Thị Kim T và anh Nguyễn Công Đ thống nhất trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Vợ chồng đăng ký kết hôn vào ngày 20/9/2013 tại Ủy ban nhân dân xã P (nay là xã H), huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện. Sau khi chung sống hạnh phúc được khoảng 4 năm thì bắt đầu phát sinh nhiều mâu thuẫn vì tính tình không hợp, thường xuyên xung đột lẫn nhau và kể từ đó vợ chồng sống ly thân không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Do đó, anh chị thuận tình ly hôn vì thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt và yêu cầu Tòa án công nhận sự thỏa thuận của anh chị.
- Về con chung: Chị T và anh Đ thừa nhận vợ chồng có 01 con chung Nguyễn Hà Vy, sinh ngày 11/6/2014 và thống nhất giao chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Vy. Chị T cam đoan đủ khả năng một mình nuôi con trưởng thành nên không yêu cầu anh Đ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con. Do đó, anh Đ không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cùng với chị T.
- Về tài sản chung: Hai bên thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải tại Tòa án được thẩm tra tại phiên hòa giải; ý kiến của các bên tham gia hòa giải, Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh Quảng Bình nhận định:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải về việc tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý hòa giải số: 41/2021/TLHG - HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2021; các Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 9; các Điều 32, 33, 34, 35, 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án và Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 4 năm 2021,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số: 41/2021/TLHG-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2021 việc việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lý Thị Kim T và anh Nguyễn Công Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Đ và chị T thống nhất quá trình chung sống vợ chồng 01 con chung là Nguyễn Hà V, sinh ngày 11/6/2014. Sau khi ly hôn giao chị T trực tiếp nuôi con Nguyễn Hà V, chị T cam đoan đủ khả năng một mình nuôi con trưởng thành nên không yêu cầu anh Đ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con. Do đó, anh Đ không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cùng với chị T.
Sau khi ly hôn, bên không trực tiếp nuôi con chung có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con, không ai được cản trở.
- Về quan hệ tài sản chung: Hai bên thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về chi phí hòa giải: Chị Lý Thị Kim T và anh Nguyễn Công Đ không phải chịu chi phí hòa giải theo quy định của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Chị Lý Thị Kim T và anh Nguyễn Công Đ, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị, đề nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Bình; - VKSND huyện Bố Trạch; - Chi cục THADS huyện Bố Trạch; - Các bên tham gia hòa giải; - UBND H, huyện Bố Trạch, QB (GCNKH số: 38/2013, ngày 20/9/2013) ; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Diệu |