- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "quyết định"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu giải quyết việc dân sự của Nguyễn Thanh H1.
- Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2021/QĐST-DS | Quận 4, ngày 18 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 – TP. HỒ CHÍ MINH
Với thành phần giải quyết việc dân sự gồm có::
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Võ Thị Bảo Trân - Thẩm phán
Thư ký phiên họp: Ông Phạm Văn Dũng - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân Quận 4 – TP. Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 4 tham gia phiên họp: Bà Châu Ngọc Hân - Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 01 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 4 mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 148/2020/TLST- DS ngày 06 tháng 11 năm 2020 về yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự theo Quyết định mở phiên họp số: 11/2021/QĐMPH-VDS ngày 07 tháng 01 năm 2021.
Ngöôøi yeâu caàu: Ông Nguyễn Thanh H1, sinh năm 1990
Địa chỉ: Phường 10, Quận 4, TP. H.
(có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt)
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Thanh H2, sinh năm 1986
Địa chỉ: Phường 10, Quận 4, TP. H.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu ngày 23/9/2020 và các lời khai tiếp theo, ông Nguyễn Thanh H1 trình bày: Cha mẹ ông là ông Nguyễn Thanh H sinh năm 1959 (chết ngày 06/5/2001 theo Giấy chứng tử số 27, quyển số 01/2001 do Ủy ban nhân dân Phường 4, Quận 11 cấp ngày 07/5/2001) và bà Phan Thị M, sinh năm 1965 (chết ngày 04/8/2001 theo Giấy chứng tử số 59, quyển số 1/2001 do Ủy ban nhân dân Phường 10, Quận 4 cấp ngày 06/8/2001) sống chung với nhau và đăng ký kết hôn ngày 22/01/1988 theo Giấy chứng nhận kết hôn quyển số 01-88 tại Ủy ban nhân dân phường 4, Quận 11, Thành phố H.
Đến năm 1986 cha mẹ ông sinh ra ông Nguyễn Thanh H, sinh ngày 19/7/19
86 và ông là Nguyễn Thanh H1, sinh ngày 21/11/1990. Ông Nguyễn Thanh H2 từ lúc sinh ra có triệu chứng bệnh thiểu năng trí tuệ (bệnh chậm phát triển), càng lớn bệnh càng nặng và được Ủy ban nhân dân Phường 10, Quận 4 cấp giấy xác nhận khuyết tật ngày 19/9/2013 để hưởng chế độ trợ cấp của Nhà nước. Ông Nguyễn Thanh H2 độc thân, không có vợ con và đang sống cùng cậu ruột là ông Phan Bá T tại địa chỉ: phường 10, Quận 4, Thành phố H.
Ông Nguyễn Thanh H1 yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Thanh H2 là người mất năng lực hành vi dân sự.
Tại phiên họp: Ông Nguyễn Thanh H1 là người yêu cầu có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt và vẫn giữ nguyên ý kiến như đã trình bày tại đơn yêu cầu và các bản tự khai.
Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 4 phát biểu ý kiến:
- Về tố tụng: Tòa án thụ lý giải quyết việc dân sự là đúng thẩm quyền và tiến hành đầy đủ các thủ tục tố tụng.
- Về nội dung: Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Thanh H1 sinh năm 1990 tuyên bố ông Nguyễn Thanh H2, sinh năm 1986 là người mất năng lực hành vi dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Quận 4 nhận định:
1. Về tố tụng:
- Quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Ông Nguyễn Thanh H1, sinh năm 1990 yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Thanh H2, sinh năm 1986 là người mất năng lực hành vi dân sự. Đây là yêu cầu dân sự về việc tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự theo quy định tại Khoản 1 Điều 27 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Hiện nay, người bị yêu cầu là ông Nguyễn Thanh H2 đang cư trú tại Quận 4, Thành phố H nên việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 4, Thành phố H theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 35 và Điểm a Khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Tại phiên họp hôm nay: Ông Nguyễn Thanh H1 là người yêu cầu có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt và vẫn giữ nguyên ý kiến như đã trình bày tại đơn yêu cầu và các bản tự khai. Vì vậy, căn cứ vào Khoản 3 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án vẫn tiến hành phiên họp.
2. Về nội dung: Đối với yêu cầu tuyên bố ông Nguyễn Thanh H2, sinh năm 1986 là người mất năng lực hành vi dân sự:
Tại Kết luận giám định pháp y tâm thần theo trưng cầu số 2241/KLGĐ ngày 08/12/2020 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh đối với ông Nguyễn Thanh H2, sinh năm 1986 đã thể hiện nội dung:
“1. Kết luận:
1.1. Về y học: Đương sự : Chậm phát triển tâm thần, mức độ nặng/Hội chứng Down (F72/Q90-ICD10);
1.2. Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi”.
2. Ý kiến khác: Không.”
Xét thấy lời trình bày của người yêu cầu là ông Nguyễn Thanh H1, sinh năm 1990 là phù hợp với kết luận của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Thành phố H. Ngoài ra, tại kết luận này cũng có nêu: ”Tóm tắt triệu chứng, hội chứng về tâm thần: Suy giảm toàn bộ các mặt hoạt dộng tâm thần. Kết quả các xét nghiệm cận lâm sàng có giá trị chẩn đoán: Raven: đương sự không đủ thực hiện trắc nghiệm”. Đồng thời, Ủy ban nhân dân Phường 10, Quận 4 cấp giấy xác nhận khuyết tật ngày 19/9/2013 để ông Nguyễn Thanh H2, sinh năm 1986 hưởng chế độ trợ cấp của Nhà nước.
Như vậy có đủ cơ sở xác định ông Nguyễn Thanh H2, sinh năm 1986 bị bệnh tâm thần, mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi. Do đó, yêu cầu của ông Nguyễn Thanh H1 là có căn cứ, phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận theo quy định tại Điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, ông Nguyễn Thanh H1 phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Khoản 1 Điều 27, Điểm a Khoản 2 Điều 35, Điểm a Khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điểm c Khoản 2 Điều 366, Điều 367, Điều 369, Điều 370, Điều 372, Điều 376 và Điều 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 22, mục 4 Chương III của Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu giải quyết việc dân sự của Nguyễn Thanh H1.
Tuyên bố ông Nguyễn Thanh H2, sinh năm 1986, nơi cư trú: Phường 10, Quận 4, TP. H là người mất năng lực hành vi dân sự.
Các giao dịch dân sự phát sinh có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của ông Nguyễn Thanh H2 sẽ do người giám hộ hoặc đại diện theo pháp luật của ông Nguyễn Thanh H2 xác lập, thực hiện theo quy định pháp luật.
2. Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp: ông Nguyễn Thanh H1 phải nộp số tiền là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà ông H1 đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số AA/2019/0035955 ngày 26/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4. ông Nguyễn Thanh H1 đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị:
Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 (mười) ngày tính từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết; Viện kiểm sát có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
4. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án:
Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Quận 4; - Cơ quan THADS Quận 4; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Võ Thị Bảo Trân |