- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Nguyễn Đức T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐỨC PHỔ TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06 /2021/QĐST-DS | Đức Phổ, ngày 24 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu tuyên bố một người mất tích
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐỨC PHỔ, TỈNH QUẢNG NGÃI
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Văn Hậu
Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Tấn Hòa – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Đức Phổ tham gia phiên họp: Bà Hoàng Thị Xuân Thu - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 8 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 34/2021/TLST – DS ngày 16 tháng 3 năm 2021 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 64/2021/QĐST- DS ngày 10 tháng 8 năm 2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Đức T, sinh năm 1976.
Trú tại: Tổ dân phố B, phường P, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi (có mặt)
2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị B, sinh năm 1986.
Địa chỉ nơi cư trú cuối cùng: Tổ dân phố B, phường P, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi (vắng mặt)
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu ngày 02/02/2021, đơn bổ sung ngày 12/3/2021 và tại phiên họp, ông Nguyễn Đức T trình bày:
Ông và bà Lê Thị B kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Phổ Quang (nay là phường Phổ Quang, thị xã Đức Phổ) vào năm 2008. Tháng 9/2018 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nên bà B bỏ nhà đi đến nay, ông đã tổ chức tìm kiếm, nhắn tin, thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng nhưng vẫn không có tin tức gì về bà B. Nay ông yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Lê Thị B đã mất tích để ông khởi kiện vụ án ly hôn theo quy định của pháp luật.
Tại phiên họp đại diện Viện kiểm sát phát biểu:
1
- Về tố tụng: Việc chấp hành pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Thư ký phiên họp: Thẩm phán thụ lý việc dân sự, thu thập chứng cứ và Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự là đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Thư ký phiên họp tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luậ tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Đề nghị Tòa án căn cứ các Điều 388, 389 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 68 Bộ luật dân sự năm 2015 tuyên bố bà Lê Thị B mất tích.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Ngày 02/02/2021 ông Nguyễn Đức T có đơn yêu cầu tuyên bố bà Lê Thị B, sinh năm 1986. Thời điểm biệt tích từ tháng 9/2018 đến nay; Nơi đăng ký HKTT và nơi cư trú cuối cùng: Tổ dân phố B, phường P, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi mất tích. Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì đơn yêu cầu của ông T thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi.
Về nội dung: Ông Nguyễn Đức T và bà Lê Thị B đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Phổ Quang vào năm 2008. Đến tháng 9/2018 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nên bà Lê Thị B bỏ nhà đi mãi đến nay, ông T đã tìm kiếm bà B trên các phương tiện thông tin đại chúng nhưng không có tin tức gì về bà B. Sau khi thụ lý đơn yêu cầu của ông T, Tòa án đã ra Thông báo số 165/TB-TA, ngày 19/3/2021 về việc Thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đối với bà Lê Thị B, Tòa án đã đăng tin và phát sóng thông báo trên Báo Trung ương và Đài tiếng nói Việt Nam theo đúng quy định tại Điều 388 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, nhưng đã hết thời hạn 04 tháng kể từ ngày đăng, phát thông báo đầu tiên mà vẫn không có tin tức gì về bà B.
Theo quy định tại Điều 68 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định “Khi một người biệt tích 02 năm liền trở lên, mặt dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án có thể tuyên bố người đó mất tích”. Do đó, đơn yêu cầu của ông Nguyễn Đức T về việc yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Lê Thị B mất tích là có căn cứ, đúng pháp luật nên chấp nhận.
Ý kiến đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp phù hợp với nhận định của Tòa án nên chấp nhận.
2
Lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội thì ông Nguyễn Đức T phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 3 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39; Điều 387; 388; 389 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 68 Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên được miễn nộp lệ phí.
- Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Nguyễn Đức T.
Tuyên bố bà Lê Thị B mất tích từ ngày 01/10/2018.
- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Đức T phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại biên lai số AA/2016/0006679 ngày 16/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đức Phổ.
- Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Trường hợp vắng mặt tại phiên họp thì thời hạn kháng cáo là 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
- Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án theo quy định của Luật thi hành án dân sự đối với những quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 482 Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - VKSND TX Đức Phổ; - Chi cục THADS TX Đức Phổ; - UBND phường Phổ Quang; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (Đã ký) Nguyễn Văn Hậu 3 |