vanban.org

Quyết định 06/2021/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND TP. Hải Phòng Tuyên án 31/03/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 18/2021/TLST-DS ngày 09 tháng 3 năm 2021về việc: Tranh chấp kiện đòi tài sản và hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giữa:

Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị A, sinh năm 1947; nơi cư trú: Thôn 6, xã B, huyện C, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: 1. Ông Đỗ Văn D; nơi cư trú: Thôn 6, xã B, huyện C, thành phố Hải Phòng; 2. Ông Đỗ Văn E, sinh năm 1952; nơi cư trú: Thôn 7, xã B, huyện C, thành phố Hải Phòng; 3. Bà Đỗ Thị G, sinh năm 1957; nơ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Bà Đoàn Thị A - Ông Đỗ Văn D"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 18/2021/TLST-DS ngày 09 tháng 3 năm 2021về việc: Tranh chấp kiện đòi tài sản và hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2021/QĐST-DSHải Phòng, ngày 31 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219, khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ khoản 3 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 18/2021/TLST-DS ngày 09 tháng 3 năm 2021về việc: Tranh chấp kiện đòi tài sản và hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị A, sinh năm 1947; nơi cư trú: Thôn 6, xã B, huyện C, thành phố Hải Phòng.

- Bị đơn: 1. Ông Đỗ Văn D; nơi cư trú: Thôn 6, xã B, huyện C, thành phố Hải Phòng; 2. Ông Đỗ Văn E, sinh năm 1952; nơi cư trú: Thôn 7, xã B, huyện C, thành phố Hải Phòng; 3. Bà Đỗ Thị G, sinh năm 1957; nơi cư trú: Thôn 7, xã B, huyện C, thành phố Hải Phòng.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Bà Vũ Thị Hoài H, sinh năm 1970 (con ông Vũ Ngọc I); nơi cư trú: Thôn 7, xã B, huyện C, thành phố Hải Phòng; 2. Ông Vũ Anh K, sinh năm 1975 (con ông Vũ Ngọc I); nơi cư trú: Thôn 6, xã B, huyện C, thành phố Hải Phòng; 3. Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1956 (vợ ông Vũ Văn M); nơi cư trú: Thôn 15, xã B, huyện C, thành phố Hải Phòng; 4. Anh Vũ Văn N, sinh năm 1987 (con ông Vũ Văn M); nơi cư trú: Thôn 15, xã B, huyện C, thành phố Hải Phòng; 5. Anh Vũ Văn O, sinh năm 1991 (con ông Vũ Văn M); nơi cư trú: Thôn 15, xã B, huyện C, thành phố Hải Phòng; 6. Anh Vũ Văn P, sinh năm 1993 (con ông Vũ Văn M); nơi cư trú: Thôn 15, xã B, huyện C, thành phố Hải Phòng; 7. Bà Vũ Thị Q, sinh năm 1945 (con cụ Vũ Đình R, cụ Đỗ Thị S); nơi cư trú: Thôn 5, xã B, huyện C, thành phố Hải Phòng; 8. Bà Vũ Thị T, sinh năm 1952 (con cụ Vũ Đình R, cụ Đỗ Thị S); nơi cư trú: Thôn 2, xã B, huyện C, thành phố Hải Phòng; 9. Bà Vũ Thị U, sinh năm 1958 (con cụ Vũ Đình R, cụ Đỗ Thị S); nơi cư trú: Thôn 15, xã B, huyện C, thành phố Hải Phòng; 10. Ông Nguyễn Văn V; nơi cư trú: Thôn 6, xã B, huyện C, thành phố Hải Phòng; 11. Bà Bùi Thị X; nơi cư trú: Thôn 15, xã B, huyện C, thành phố Hải Phòng; 12. Ủy ban nhân dân huyện C, thành phố Hải Phòng; địa chỉ trụ sở: Thị trấn Núi Đèo, huyện C, thành phố Hải Phòng. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án này.

- Về tiền án phí dân sự sơ thẩm: Bà Đoàn Thị A được miễn tiền tạm ứng án phí, tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ