- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp lquyền sử dụng đất giữa nguyên đơn bà Nguyễn Thị T và bị đơn ông Đặng Văn U"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 62/2020/TLST-DS ngày 10 tháng 6 năm 2020; về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂNDÂN HUYỆN BÌNH TÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2021/QĐST-DS | Bình Tân, ngày 17 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Ngày 16/3/2021 bà Nguyễn Thị T là nguyên đơn trong vụ án có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện (bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập). Do đó, căn cứ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 62/2020/TLST-DS ngày 10 tháng 6 năm 2020; về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1971 Nơi ĐKTT: Tổ 09, ấp MT B, xã MT, huyện BT, tỉnh V. Chỗ ở hiện nay: Tổ 03, ấp HT, xã NVT, huyện BT, tỉnh V.
- Bị đơn:
1. Ông Đặng Văn U, sinh năm 1969
2. Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1965 Cùng cư trú tại: Tổ 03, ấp HT, xã NVT, huyện BT, tỉnh V.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Đặng Văn P, sinh năm 1952 Nơi cư trú: Tổ 02, ấp HH, xã NVT, huyện BT, tỉnh V.
2. Bà Đặng Thị B, sinh năm 1957 Nơi cư trú: Tổ 05, ấp HT, xã NVT, huyện BT, tỉnh V.
3. Bà Đặng Thị M, sinh năm 1956 Nơi cư trú: Tổ 09, ấp KM, xã MT, huyện BT, tỉnh V.
4. Bà Đặng Thị T, sinh năm 1963 Nơi cư trú: Tổ 04, ấp HT, xã NVT, huyện BT, tỉnh V.
5. Ông Đặng Văn M, sinh năm 1965 Nơi cư trú: Tổ 02, ấp HT, xã NVT, huyện BT, tỉnh V.
6. Ông Đặng Văn O, sinh năm 1967 Nơi cư trú: Tổ 01, ấp HB, xã NVT, huyện BT, tỉnh V. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án. Bà Nguyễn Thị T có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự khi có yêu cầu. Về án phí dân sự sơ thẩm: Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo lai thu số 0011476 ngày 10/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và khảo sát đo đạc: Bà Nguyễn Thị T phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và khảo sát đo đạc là 1.900.000 đồng (một triệu chín trăm nghìn đồng), bà T đã nộp xong. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận - Các đương sự: 09; - VKSND huyện Bình Tân: 01; - Chi cục THADS huyện Bình Tân: 01; - TAND tỉnh Vĩnh Long (PKTNV&THA): 01; - Lưu hồ sơ vụ án: 01. | Đã ký Huỳnh Ngọc Sương |