- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bùi Xuân T - Nguyễn Hồng L + Nguyễn Thị T"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN THÀNH!PHỐ!HÒA!BÌNH! TỈNH!HÒA!BÌNH! ! ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06 /2021/QĐST-DS | TP Hòa Bình, ngày 29 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT!ĐỊNH!!
CÔNG!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 463, 466 của Bộ luật dân sự năm 2015:
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2021 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2021/TLST–DS ngày 15 tháng 3 năm 2021.
XÉT!THẤY:!
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Bùi Xuân T, SN 1958
Địa chỉ: Tổ 21, phường Phương Lâm, TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Hồng L, SN 1956 và bà Nguyễn Thị T1, SN 1960
Cùng trú tại: Tổ 04, phường Dân Chủ, TP. Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về khoản nợ: Ông Nguyễn Hồng L và bà Nguyễn Thị T1 phải thanh toán
khoản nợ cho ông Bùi Xuân!T số tiền là 63.250.000 đồng (Sáu mươi ba triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng), trong đó là 55.000.000 đồng tiền gốc và 8.250.000 đồng tiền lãi ( thời gian tính lãi từ 07/2018 đến 03/2021).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với
các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Về án phí: ông Nguyễn Hồng L và bà Nguyễn Thị T1 phải nộp 1.581.000
đồng (Một triệu năm trăm tám mươi mốt nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho ông Bùi Xuân T số tiền 1.375.000 đồng (Một triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hòa Bình theo biên lai số 0004239 ngày 12/3/2021.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND tỉnh Hòa Bình; - VKSND TP Hòa Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | !!!!!THẨM!PHÁN! !!!!!!!!!!!!Đinh!Trường!Sơn! |