- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn: Bà Bùi Thị H và Bị đơn: Bà Trần Thị H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2021/QĐST- DS | Hà Tĩnh, ngày 17 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 463, 466, 468 Bộ luật dân sự 2015;
Căn cứ khoản 2, 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2020/TLST - DS ngày 16 tháng 10 năm 2020
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Bùi Thị H, sinh năm 1969
Địa chỉ: đường H, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Hậu Đ; Sinh năm 1970; Địa chỉ: Thôn T, xã T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh. (Văn bản ủy quyền ngày 14/10/2020)
Bị đơn: Bà Trần Thị H1, sinh năm 1965
Địa chỉ: đường N, tổ dân phố 2, phường B, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Năm 2018, bà Trần Thị H1 đã vay bà Bùi Thị H tổng số tiền 2.600.000.000 đồng, cụ thể như sau: Ngày 10/5/2018 vay số tiền 1.000.000.000 đồng; Ngày 18/5/2018 vay số tiền 500.000.000 đồng; Ngày 05/6/2018 vay số tiền 100.000.000 đồng; Ngày 11/6/2018 vay số tiền 300.000.000 đồng; Ngày 04/12/2018 vay số tiền 700.000.000 đồng. Quá trình vay nợ, ngày 03/02/2019 bà Trần Thị H1 đã thanh toán cho bà Bùi Thị H 200.000.000 đồng tiền gốc, ngày 05/02/2021 đã thánh toán thêm 20.000.000 đồng tiền gốc. Tính đến ngày 09/3/2021 bà Trần Thị H1 còn nợ bà Bùi Thị H 2.380.000.000đ (hai tỷ ba trăm tám mươi triệu đồng). Bà Trần Thị H1 thừa nhận nợ và có nghĩa vụ thanh toán cho bà Bùi Thị H số tiền 2.380.000.000đ (hai tỷ ba trăm tám mươi triệu đồng).
Kể từ ngày bà Bùi Thị H có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Trần Thị H1 không thi hành được thì hàng tháng bà Trần Thị H1 còn phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án
Về án phí: Bà Trần Thị H1 phải chịu 39.800.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho bà Bùi Thị H 45.640.000 đồng tiền tạm ứng phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số AA/2016/0001532 ngày 16/10/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hà Tĩnh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSNDTPHT; - THADSTPHT; - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - Lưu HS-VP. | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Đức Chính |