vanban.org

Quyết định 06/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hoà giải thành tại Toà án của các đương sự cụ thể như sau:

Về số tiền nợ: Bà Nguyễn Thị X và Nguyễn Thị T thoả thuận thống nhất: Tính đến ngày 03/12/2021, bà Nguyễn Thị X còn nợ bà Nguyễn Thị T số tiền 140.000.000đ (một trăm bốn mươi triệu đồng). Về phương án trả nợ: Bà Nguyễn Thị X và bà Nguyễn Thị T thống nhất: Bà Nguyễn Thị X phải trả nợ cho bà Nguyễn Th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận kết quả hoà giải thành tại toà án"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hoà giải thành tại Toà án của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2021/QĐST-DSQuảng Xương, ngày 20 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 463, Điều 468 Bộ luật dân sự;

Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03/12/2021;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số 19 ngày 03/12/2021 về việc “Yêu cầu công nhận kết quả hoà giải thành tại toà án” của những người yêu cầu:

Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị T - Sinh năm 1946

HKTT: Số 173/36/11 C3, đường D, phường 5, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

Nơi cư trú hiện nay: Thôn 2, xã T, huyện Q, Thanh Hoá.

Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị X - Sinh năm 1958

Nơi cư trú: Thôn 2, xã T, huyện Q, Thanh Hoá.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN

Về thủ tục tố tụng: Đây là việc dân sự về yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án, thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.

Xét thấy nội dung thoả thuận của các bên được ghi trong biên bản ghi kết quả hoà giải tại Toà án ngày 03/12/2021 đã có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hoà giải, Đối thoại tại Toà án và các bên đều yêu cầu Toà án công nhận kết quả hoà giải thành. Đã hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày Toà án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải và tài liệu kèm theo, vì vậy, căn cứ các Điều 32, 33, 34, 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án, công nhận kết quả hoà giải thành tại Toà án giữa bà Nguyễn Thị T và bà Nguyễn Thị X.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận kết quả hoà giải thành tại Toà án của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ: Bà Nguyễn Thị X và Nguyễn Thị T thoả thuận thống nhất: Tính đến ngày 03/12/2021, bà Nguyễn Thị X còn nợ bà Nguyễn Thị T số tiền 140.000.000đ (một trăm bốn mươi triệu đồng).

- Về phương án trả nợ: Bà Nguyễn Thị X và bà Nguyễn Thị T thống nhất: Bà Nguyễn Thị X phải trả nợ cho bà Nguyễn Thị T số tiền 140.000.000đ theo kỳ hạn như sau:

Ngày 20/5/2022: Trả 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng)

Ngày 20/7/2022: Trả 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng)

Ngày 20/11/2022: Trả 40.000.000đ (bốn mươi triệu đồng)

2. Về chi phí hòa giải tại Tòa án: Các đương sự không phải chịu chi phí hoà giải.

3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.

4. Những người yêu cầu có quyền đề nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác mà không thực hiện được quyền đề nghị theo đúng thời hạn thì thời gian đó không tính vào thời hạn đề nghị. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ