- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "NH VPBanhk - Ngọ, Mại"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUAN SƠN TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2021/QĐST-DS | Quan Sơn, ngày 29 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 14; Điều 15; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2021/TLST-DS ngày 21 tháng 6 năm 2021,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng Thương Mại Cổ phần VNTV.
Địa chỉ: Số 89 L, phường L, quận Đ, thành phố H.
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị.
- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Ngọc V – Chuyên viên xử lý nợ VPBank (Văn bản ủy quyền số: 1243/2021/UQ-LCC-KHCN2 ngày 11/5/2021).
* Bị đơn: - Anh Hà Văn Ng, sinh năm 1978.
- Chị Vi Thị M, sinh năm 1980.
Cùng địa chỉ: Bản Ng, xã Tr, huyện Quan Sơn, Thanh Hóa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ngân hàng TMCP VNTV rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền lãi phạt chậm trả tính đến ngày 31/5/2021 là 7.319.485đ.
2.2. Về số nợ: Tính đến ngày 31/5/2021, anh Hà Văn Ng và chị Vi Thị M còn nợ Ngân hàng TMCP VNTV tổng số tiền là 497.856.905đ (Bốn trăm chín mươi bảy triệu tám trăm năm mươi sáu nghìn chín trăm lẻ năm đồng). Trong đó: Nợ gốc 389.999.964đ; Nợ lãi trong hạn 4.625.569đ; Nợ lãi quá hạn 103.231.317đ.
2.3. Về phương thức thanh toán: Anh Hà Văn Ng và chị Vi Thị M có trách nhiệm thanh toán số tiền nợ 497.856.905đ (Bốn trăm chín mươi bảy triệu tám trăm năm mươi sáu nghìn chín trăm lẻ năm đồng) cho Ngân hàng TMCP VNTV một lần vào ngày 21/9/2021 (Dương lịch) và tiền lãi phát sinh tiếp theo, theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng tính từ ngày 01/6/2021 cho đến ngày thanh toán xong khoản nợ.
Trường hợp anh Hà Văn Ng và chị Vi Thị M không thanh toán được số tiền nợ theo cam kết nêu trên cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu kê biên, phát mại tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa số 179, tờ bản đồ số 04, địa chỉ: Bản Ngàm, xã Trung Thượng, huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hóa; theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AI 048458 do UBND huyện Quan Sơn cấp ngày 20/4/2007 cho hộ ông Hà Văn Ngọ và bà Vi Thị Mại. Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: LN 1907151527638 ngày 19/7/2019 tại Văn phòng Công chứng Lại Văn Thạnh (Địa chỉ: 135 Trần Phú, phường Lam Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa); Số công chứng 7139, quyển số 03/2019 TP/CC-SCC-HĐGD.
2.4. Về án phí: Anh Hà Văn Ng và chị Vi Thị M phải chịu 11.957.000đ (Mười một triệu chín trăm năm mươi bảy nghìn đồng) án phí dân sự có giá ngạch.
Trả lại Ngân hàng TMCP VNTV số tiền 12.104.000đ (Mười hai triệu một trăm lẻ bốn nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục THADS huyện Quan Sơn theo biên lai thu số: AA/2019/0002890 ngày 21 tháng 6 năm 2021.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Quan Sơn; - Chi cục THADS huyện Quan Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Minh Tuân |