- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "hà Thị D - Hà Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:(4)
- Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUAN HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2021/QĐST-DS | Quan Hóa, ngày 08 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 146, 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 147, 148, 463, 466 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa á n;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 07/2021/TLST-DS ngày 22 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:(4)
Nguyên đơn: Chị Hà Thị D, sinh năm 1970 Trú tại: Thôn 3, xã Ban Công, huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn: Bà Hà Thị T, sinh năm 1969 Trú tại: Khu 4, thị trấn Hồi Xuân, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Không.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:(5)
- Chị Hà Thị D và bà Hà Thị T thống nhất, tổng số tiền bà Hà Thị T vay của chị Hà Thị D là 55.000.000đ (Năm mươi lăm triệu đồng) ngày 01/7/2019, thời hạn vay 01 tháng từ ngày vay, đến hẹn trả nợ bà Tuyển sẽ đầy đủ cho chị Hà Thị D, nhưng vì lý do gia đình nên bà T chưa trả cho chị Hà Thị D được đồng nào. Tại phiên hòa giải, các đương sự thỏa thuận, tổng số tiền mà chị Hà Thị T có trách nhiệm phải trả cho chị Hà Thị D là 55.000.000đ (Năm mươi lăm triệu đồng); Không tính lãi suất.
- Phương thức trả và thời gian trả như sau: Mỗi tháng bà Hà Thị T phải trả cho chị Hà Thị D là 2.000.000đ (Hai triệu đồng chẵn) vào ngày 15 hàng tháng, thời gian từ tháng 6/2021 cho đến khi hết số nợ.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền phải thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại các Điều 357, 468 của Bộ Luật dân sự.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Bà Hà Thị T tự nguyện nộp 1.375.000đ (Một triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng chẵn) tiền án phí dân sự sơ thẩm;
+ Trả lại cho chị Hà Thị D số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.375.000đ (Một triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng chẵn) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0013237 ngày 19/4/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Quan Hóa; - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thanh Hóa; - Phòng KTNV - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Chi cục thi hành án dân sự H. Quan Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Tiến Dũng |